Hỏi thời gian tiếng Trung

Những câu giao tiếp hỏi về thời gian linh hoạt trong khẩu ngữ của bạn sẽ giúp bạn tự tin hơn nhiều khi đối diện với người bản ngữ để trò chuyện. Những câu giao tiếp thật sự gần gũi, thân quen trong đời sống sẽ giúp bạn vận dụng tốt trong các tình huống giao tiếp

 

Học tiếng Trung Cơ bản Thời gian (时间)

Phần 1: Cách đọc giờ (Chỉ thời điểm) trong tiếng Trung

  1. Cách hỏi giờ tiếng Trung
  • 现在几点?
  • Xiàn zài jǐ diǎn?
Bây giờ là mấy giờ rồi ?

Xiện dại chí tiển lơ ?

  1. Cách nói giờ chẵn bằng tiếng Trung
  • Số đếm + 点
  • Số đếm + diǎn

 

  • 九点。
  • Jiǔ diǎn.
9h

Chiểu tiển.

  • 现在几点了?
  • Xiàn zài jǐ diǎn le?
Bây giờ là mấy giờ rồi?

Xiện dại chí tiển lơ?

  • 5点了。
  • Wŭ diǎn le.
5h rồi.

Ú tiển lơ.

  • 你几点上班?
  • Nǐ jǐ diǎn shàng bān?
Mấy giờ bạn vào làm?

Nỉ chí tiển sạng ban?

  • 我7点半上班。
  • Wǒ 7 diǎn bàn shàng bān.
Tôi 7h30 vào làm.

Guổ xi tiển bạn sạng ban.

  1. Cách nói giờ hơn trong tiếng Trung
  • Số +点 + số + 分钟
  • Số + diǎn + fēn zhōng

Ví dụ:

  • 十点十分。
  • Shí diǎn shí fēn.
  • Sứ tiển sứ phân.
10h10.
  • 八点半。
  • Bā diăn bàn.
  • Ba tiển ban.
8h30.
  • 我们几点出发去中国。
  • Wǒ men jǐ diǎn chū fā qù zhōng guó.
  • Guổ mân chí tiển xu pha xụy  Trung Cuố.
Mấy giờ chúng ta xuất phát đi Trung Quốc.
  • 10点20分钟。
  • 10 diǎn 20 fēn zhōng.
10h20.

Ghi chú: giờ kém đươc quy đổi về cách nói giờ hơn.

  1. Cách đọc phút trong tiếng Trung
  • Số đếm + 分钟
  • Số đếm + fēn zhōng

Ví dụ:

  • 20 分钟。
  • Èr shí fēn zhōng.
  • Ợ sứ phân Trung.
20 phút.
  • 蓝天书店几点开门?
  • Lán tiān shū diàn jǐ diǎn kāi mén?
  • Lán thiên su tiện chí tiển khai mấn.
Hiệu sách Lam Thiên mấy giờ mở cửa?
  • 7点45分钟。
  • Qī diǎn sì shí fēn zhōng.
  • Xi tiển sự sứ ủ phân Trung.
7h45.
  1. Cách hỏi số lượng giờ và cách trả lời
  • Số+ 个 + 小时
  • Số + gè + xiǎo shí
  • Số + cừa + xiẻu sứ.

Ví dụ:

  • 3 个小时。
  • Sān gè xiǎoshí.
  • San cừa xiẻu sứ.
3 tiếng.
  • 你等我几个小时了?
  • Nǐ děng wǒ jǐ gè xiǎo shí le?
  • Nỉ tớng ủa chỉ cừa xiẻu sứ lơ?
Anh đợi tôi mấy tiếng rồi?
  • 两个小时了。
  • Liǎng gè xiǎo shí le.
  • Lẻng cừa xiẻu sứ lơ.
2 tiếng rồi.

Phần 2: Cách nói năm tháng trong tiếng Trung

  1. Cách nói năm trong tiếng Trung
  • Chữ số + 年
  • Chữ số + nián
  • Chữ số + niến

Ví dụ:

  • 2012 年。
  • Èr líng yī èr nián.
  • Ợ linh yi ợ niến.
Năm 2012.
  • 今年是2012年。
  • Jīn nián shì 2012 nián.
  • Chin niến sự ợ linh yi ợ niến.
Năm nay là năm 2012.

Ghi chú: Khi nói năm đọc từng số một.

  1. Cách hỏi năm trong tiếng Trung
  • …哪 + 年?
  • … Nă + nián?
  • … Nả + niến?

Ví dụ:

  • 今年是哪年?
  • Jīn nián shì nă nián?
  • Chin niến sự nả niến?
Năm nay là năm nào?
  • 2012年。
  • Èr líng yī èr nián.
  • Ợ lính yi ợ niến.
Năm 2012.
  1. Cách nói số lượng năm trong tiếng Trung
  • Số đếm + 年
  • Số đếm + nián
  • Số đếm + niến

Ví dụ:

  • 6年。
  • Liù nián.
  • Liệu niến.
6 năm.
  • 你结婚几年了?
  • Nĭ jié hūn jĭ nián le?
  • Nỉ chiế khuân chỉ niến lơ?
Anh kết hôn được mấy năm rồi?
  • 8年了。
  • Bā nián le.
  • pa niến lơ?
8 năm rồi.
  1. Cách hỏi số lượng năm trong tiếng Trung
  • 几 + 年?
  • Jĭ + nián?
  • Chỉ + niến?
Mấy + 年?

Ví dụ:

  • 几年了?
  • Jĭ nián le?
  • Chỉ niến lơ?
Mấy năm rồi?
  • 3 年。
  • Sān nián.
  • San niến.
3 năm.

Ghi chú: Khi nói về mốc thời gian phải nói thứ tự từ lớn đến bé.

  1. Cách nói tháng trong tiếng Trung
  • Số đếm ( 1- 12) + 月
  • Số đếm ( 1- 12) + yuè
  • Số đếm ( 1- 12) + uyệ

Ví dụ:

  • 8月。
  • Bā yuè.
  • Pa uyệ.
Tháng 8.
  1. Cách nói về số lượng tháng trong tiếng Trung
  • Số đếm + 个 + 月
  • Số đếm + gè + yuè
  • Số đếm + cừa + uyệ

Ví dụ:

  • 10个月。
  • Shí gè yuè.
  • Sứ cừa uyệ.
10 tháng.
  • 你学汉语学几个月了?
  • Nǐ xué hàn yǔ xué jǐ gè yuè le?
  • Nỉ xuế khạn ủy xuế chỉ cừa uyệ lơ?
Bạn học Hán ngữ được mấy tháng rồi?
  • 3个月了。
  • Sān gè yuè le.
  • San cừa uyệ lơ.
3 tháng rồi.
  1. Cách hỏi tháng trong tiếng Trung
  • 几月?
  • Jǐ yuè?
  • Chỉ uyệ?

Ví dụ:

  • 这个月是几月?
  • Zhè gè yuè shì jǐ yuè?
  • Chựa cừa uyệ sư chỉ uyệ?
Tháng này là tháng mấy?
  • 12月。
  • Shí èr yuè.
  • Sứ ợ uyệ.
Tháng 12.
  1. Cách nói tuần trong tiếng Trung

Ví dụ:

  • 这个礼拜。
  • Zhè gè lǐ bài.
  • Chựa cừa lỉ bại.
Tuần này.
  • 上个礼拜。
  • Shàng gè lǐ bài.
  • Sạng cừa lỉ bại.
Tuần trước.
  • 下个礼拜。
  • Xià gè lǐ bài.
  • Xịa cừa lỉ bại.
Tuần sau.
  • 每个礼拜。
  • Měi gè lǐ bài.
  • Mẩy cừa lỉ bại.
Mỗi tuần.
  • 几个礼拜。
  • Jǐ gè lǐ bài.
  • Chỉ cừa lỉ bại.
Mấy tuần.

Cách trả lời

  • Số + 个 + 礼拜
  • Số + gè + lǐ bài
  • Số + cừa + lỉ bại

Ví dụ:

  • 4个礼拜。
  • Sì gè lǐ bài.
  • Sư cừa lỉ bại.
4 tuần.
  1. Cách nói về ngày
  • Chữ số +日 or 号
  • Chữ số + rì (hào)
  • Chữ số + rự ( hạo)

Ví dụ:

  • 30日。
  • Sān shí rì.
  • San sứ rự.
Ngày 30.
  • 明天是几月几号?
  • Míng tiān shì jǐ yuè jǐ hào?
  • Mính thiên sự chỉ uyệ chỉ hạo?
Ngày mai là ngày ấy tháng mấy?
  • 明天是12月2号。
  • Míng tiān shì shí èr yuè èr hào.
  • Minh thiên sự sứ ơ uyệ ơ hạo.
Ngày mai là ngày 12 tháng 2.
  • 我10月12日去胡志明市参加农业展览会。
  • Wǒ 10 yuè 12 rì qù hú zhì míng shì cān jiā nóngyè zhǎn lǎn huì.
  • Guổ sứ uyệ sứ ợ rự xụy Khú Trự Mính sự chan(s) chiế trản lản khuây.
Ngày 12/10 tôi đi thành phố Hồ Chí  Minh tham gia triển lãm nông nghiệp.
  1. Cách nói về số ngày trong tiếng Trung
  • Số thứ tự + 天
  • Số thứ tự + tiān
  • Số thứ tự + thiên

Ví dụ:

  • 3天。
  • Sān tiān.
  • San thiên.
3 ngày.
  • 你租房几天?
  • Nĭ zū fáng jĭ tiān?
  • Nỉ du pháng chỉ thiên?
Anh thuê phòng mấy ngày?
  • 3天。
  • Sān tiān.
  • San thiên.
3 ngày.

Ghi chú: sự khác biệt giữa “天” ( tiān) và “号”(hào)

      • “天”( tiān): ngày ( dùng chỉ số lượng ngày)
      • “号” (hào): mùng ( số ngày trong tháng)
  1. Cách nói về bGuổi trong ngày và nói về ngày trong tuần trong tiếng Trung
早上

上午

zǎo shàng

dảo sàng

shàng wǔ

sạng ủ

bGuổi sáng
中午 zhōng wǔ

Trung ủ

bGuổi trưa
下午 xià wǔ

xiẹ ủ

bGuổi chiều
晚上 wǎn shàng

guản sang

bGuổi tối
夜间 yè jiān

iệ chiên

ban đêm
每天 měi tiān

mẩy thiên

hàng ngày
前天 qián tiān

xiến thiên

hôm kia
昨天 zuó tiān

dúa thiên

hôm qua
今天 jīn tiān

chin thiên

hôm nay
明天 míng tiān

mính thiên

ngày mai
后天 hòu tiān

hậu thiên

ngày kia
  1. Cách nói ghép ngày, bGuổi, giờ trong tiếng Trung
Ngày + bGuổi + giờ

Ví dụ:

  • 明天上午9点。
  • Mính tiān shàng wŭ jiŭ diăn.
  • Minh thiên sạng ủ chiếu tiển.
9h sáng ngày mai.
  • 今天下午5点。
  • Jīn tiān xià wǔ 5 diǎn.
  • Chin thiên xiẹ ủ ú tiển.
5h chiều ngày hôm nay.
  • 老板,我明天下午几点退房?
  • Lǎobǎn, wǒ míng tiān xià wǔ jǐ diǎn tuì fáng
  • Láo bản, ủa mính thiên xiẹ ủ chí tiển thuậy pháng.
Ông chủ, chiều ngày mai mấy giờ tôi phải trả phòng.
  • 你明天下午3点要退房。
  • Nĭ míng tiān xià wŭ sān diăn yào tuì fáng.
  • Nỉ mính thiên xiẹ ủ chí tiển thuậy pháng.
Chiều mai 3h anh phải trả phòng.
  1. Cách nói thứ trong tiếng Trung

Người Trung Quốc có tính thứ hai bắt đầu từ số 1, thứ hai là ngày đầu tuần.

礼拜/星期
  • lǐbài/xīng qī
  • lỉ bại/ xinh xi
thứ
星期一
  • xīng qī yī
  • xinh xi y
thứ hai
星期二
  • xīng qī’èr
  • xinh xi ợ
thứ ba
星期三
  • xīng qī sān
  • xinh xi san
thứ tư
星期四
  • xīng qī sì
  • xinh xi sự
thứ năm
星期五
  • xīng qī wǔ
  • xinh xi ủ
thứ sáu
星期六
  • xīng qī liù
  • xinh xi liệu
thứ bảy
星期天
  • xīng qī tiān
  • xinh xi thiên
chủ nhật
周末
  • zhōu mò
  • châu muộ
cuối tuần

Chú ý: Có thể dùng 礼拜  để thay thế cho 星期

Khi nói số tuần

次序  + 个 + 星期

Thứ tự + gè + xīng qī

Ví dụ: 三个星期

Khi nói ngày, tháng, năm trong tiếng Hoa nói ngược lại với cách nói của tiếng Việt.

Ví dụ:

  • 2012年9月2日
  • 2012 nián 9 yuè 2 rì.
  • Ơ lính y ơ niến chiểu uyệ ơ rư.
2/9/2012.
  • 圣诞节是几月几号?
  • Shèng dàn jié shì jǐ yuè jǐ hào?
  • Sợng tạn chiế sự chỉ uyệ chỉ hạo?
Lễ giáng sinh là ngày mấy tháng mấy?
  • 12月25号。
  • 12 yuè 25 hào.
  • Sứ ơ uyệ ơ sứ ủ hạo.
25/12.
  • 这个圣诞节,你送你小孩什么礼物
  • Zhè ge shèng dàn jié, nǐ sòng nǐ xiǎo hái shén me lǐwù?
  • Trợ cừa sậng tạn chiế, nỉ sụng nỉ xiẻu hái sấn mơ lí ụ?
Lễ giáng sinh này anh tặng con anh món quà gì?
  • 我陪他去公园玩儿。
  • Wǒ péi tā qù gōngyuán wán er.
  • Guổ pấy tha chịu cung doén oánr
Tôi cho cháu đi công viên.
  • 你好,你最近好吗?
  • Nǐ hǎo, nǐ zuìjìn hǎo ma?
  • Nỉ hảo, nỉ chuậy chin hảo ma?
Chào anh, dạo này anh khỏe không?
  • 好,谢谢你。请问,今天是星期几?
  • Wǒ hǎo, xiè xiè nǐ. Qǐng wèn, jīn tiān shì xīng qī jǐ?
  • Guổ hảo, xiệ xiê nỉ. Chỉnh(s) uân, chin thiên sư xinh xi chỉ?
Tôi khỏe, cám ơn anh. Xin hỏi, hôm nay là thứ mấy?
  • 今天是星期六。
  • Jīn tiān shì xīng qī liù.
  • Chin thiên sự xinh xi chỉ?
Hôm nay là thứ bảy.
  • 你星期天去中国游泳吗?
  • Nĭ xīng qī liù qù Zhōng guó yóu yŏng ma?
  • Nỉ xinh chi thiên chịu Trung cúa lủy giấu ma?
Chủ nhật anh đi du lịch Trung Quốc à?
  • 对啊。
  • Duì a.
  • Tuây a.
Đúng vậy.
  • 祝你上路平安。
  • Zhù nǐ shàng lù píng’ān.
  • Tru nỉ sạng lụ pính an.
Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.
  1. Cách nói ngày trong tháng trong tiếng Trung
  • Số + 号
  • Số + hào
  • Số + hạo

Ví dụ:

  • 4号。
  • Sì hào
  • Xư hạo
Ngày mùng 4.
  • 老板,今天几号?
  • Lǎobǎn, jīntiān jǐ hào?
  • Láo bản, chin thiên chỉ hạo?
Ông chủ, hôm nay là ngày bao nhiêu?
  • 今天是20号。
  • Jīntiān shì èr shí hào.
  • Chin thiên sư ợ sứ hạo.
Hôm nay là ngày 20.
  • 你明天回越南吗?
  • Nǐ míng tiān huí yuè nán ma?
  • Nỉ mính thiên huấy uyệ nán ma?
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo?
  • 我明天还要去市场买几件衣服?
  • Wǒ míng tiān hái yào qù shì chǎng mǎi jǐ jiàn yīfú?
  • Guổ mính thiên khai èo xụy  sự trảng(s) mải chỉ chen y phú.
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo.
  • 我后天才回去越南。
  • Wǒ hòu tiāncái huíqù yuènán.
  • Guổ khậu thiên chai khuấy chuy(s) uyệ nán.
Ngày kia tôi mới về Việt Nam.

Phần 3: Từ vựng

1 nián

niến

năm
2 yuè

uyệ

tháng
3

rự

ngày
4 hào

hạo

số
5 星期 xīng qī

xinh xi

tuần
6 时间 shí jiān

sứ chẹn

thời gian
7 越南 yuè nán

uyệ nán

Việt Nam
8 中国 zhōng guó

Trung cuố

Trung Quốc
9 河内 hé nèi

hứa nậy

Hà Nội
10 diǎn

Tiển

điểm
11 分钟 fēn zhōng

phân Trung

phút
12 小时 xiǎo shí

xiẻu sứ

giờ
13 上班 shàng bān

sạng ban

đi làm
14 一点 yī diǎn

y tiển

một chút
15 shū

su

sách
16 商店 shāng diàn

sang tiện

cửa hàng
17 公园 gōng yuán

cung duyến

công viên
18 结婚 jié hūn

chía huân

kết hôn

Các ngày lễ trong năm

阳历节
  • yánglì jié
  • giáng lị chiế
Tết Dương Lịch
新年节
  • xīn nián jié
  • xin niến chiế
Tết Nguyên Đán
元宵节
  • yuán xiāo jié
  • duyến xieo chía
Tết Nguyên Tiêu
国际劳动节
  • guó jì láo dòng jié
  • cuố chị láo tụng chiế
Ngày Quốc tế lao động
端午节
  • duān wǔ jié
  • toan ủ chiế
Tết Đoan Ngọ
乌兰节
  • wū lán jié
  • u lán chiế
Lễ Vu Lan
国庆节
  • guó qìng jié
  • cuố xịnh chiế
Ngày Quốc Khánh
中秋节
  • zhōng qiū jié
  • Trung xiêu chiế.
Tết Trung thu
圣诞节
  • shèng dàn jié
  • Sợng tạn chiế
Lễ giáng sinh

Phần 4: Gải thích từ

Trong tiếng Hoa, “个”(gè) là lượng từ quan trọng nhất trong hơn 200 lượng từ. Nếu không biết danh từ đó nên dùng lượng từ nào thì nên dùng “个”(gè). Cách dùng này không hoàn toàn chính xác nhưng mọi người có thể hiểu được.

de

Trong tiếng Hán, “的” (de) là một trợ từ kết cấu quan trọng.

Ví dụ:

  • 我的书。
  • Wŏ de shū.
  • Guổ tờ su.
Sách của tôi.

Nhưng đôi khi “ 的” (de) cũng có thể lược bỏ.

  • 我妈妈。
  • Wŏ mā ma.
  • Guổ ma mà.
Mẹ tôi.

Phần 5. Ngữ pháp

Câu chữ “是” (shì)

Hình thức khẳng định

  • A 是 B
  • shì
   A là B

 

  • 我是河内人。
  • Wŏ shì hé nèi rén.
  • Ủa sư khứa nây rấn.
Tôi là người Hà Nội.

Hình thức phủ định

  • A不是B
  • bú shì
A không phải là B

 

  • 我不是河内人。
  • Wŏ bú shì hé nèi rén.
  • Ủa bú sư khứa nây rấn.
Tôi không phải người Hà Nội.

Hình thức nghi vấn

– Cách 1:

  • 你是………. 吗?
  • Nĭ shì…….. ma?
  • Nỉ sư…… ma?
Bạn có phải là… không?
  • 你是工程师吗?
  • Nǐ shì gōngchéngshī ma?
  • Nỉ sư cung trấng(s) sư ma?
Có phải anh là kiến trúc sư không?
  • 你是不是………?
  • Nǐ shì bú shì………?
  • Nỉ sư bú sự ………..?
Bạn có phải là……….?
  • 你是不是河内人?
  • Nǐ shì bú shì hé nèi rén?
  • Nỉ sự bú sự khứa nậy rấn?
Anh là người Hà Nội à?

*Cách trả lời:

  • 你是河内人吗?
  • Nǐ shì hé nèi rén ma?
  • Nỉ sự khứa nậy rấn ma?
Anh là người Hà Nội à?
  • 是。
  • Shì.
  • Sự.
Vâng.

Nếu không đúng trả lời: 不是(bú shì)

  • 你是河内人吗?
  • Nǐ shì hé nèi rén ma?
  • Nỉ sự khứa nậy rấn ma?
Anh là người Hà Nội à?
  • 不是。
  • Bú shì.
  • Bú sự.
Không phải.

Phần 6: Hội thoại tổng hợp

  • 今天几月几号?
  • Jīn tiān jǐ yuè jǐ hào?
  • Chin thiên chỉ uyệ chỉ hạo?
Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
  • 4月30日。
  • Sì yuè sān shí rì.
  • Sự uyệ san sứ hạo.
Ngày 30 tháng 4.
  • 明天是国际劳动节吗?
  • Míng tiān shì guó jì láo dòng jié ma?
  • Mính thiên sự cuố chị láo tụng chiế ma?
Mai là ngày Quốc tế lao động à?
  • 是,你明天去哪儿玩?
  • Shì, nǐ míng tiān qù nǎ’er wán?
  • Sự, nỉ mính thiên xụy nả goán?
Vâng, mai bạn đi đâu chơi không?
  • 我陪男孩去公园玩儿.
  • Wǒ péi nán hái qù gōng yuán wánr.
  • Guổ pấy nán hái xụy cung duyến goán.
Tôi dẫn con trai tôi đi công viên?
  • 你今天上午几点上班?
  • Nǐ jīn tiān shàng wǔ jǐ diǎn shàngbān?
  • Nỉ chin thiên sạng ủ chí tiển sạng ban?
Sáng nay mấy giờ bạn đi làm?
  • 8点30.
  • Bā diǎn sān shí.
  • pa tiển San sứ.
8h30.
  • 你今天下午五几点下班?
  • Nǐ jīn tiān xià wǔ wǔ jǐ diǎn xià bān?
  • Nỉ chin thiên xiè ủ chí tiển xịe ban?
Chiều nay mấy giờ tan làm?
  • 5点。
  • Wŭ diǎn.
  • Ú tiển.
5h.
  • 现在几点?
  • Xiàn zài jǐ diǎn?
  • Xiện dại chí tiển?
Bây giờ là mấy giờ?
  • 12点45。
  • Shí èr diǎn sì shí wŭ.
  • Sứ ợ tiển sự sứ ủ phân Trung.
12h45.
  • 明天是几月几号?
  • Míng tiān shì jǐ yuè jǐ hào?
  • Mính thiên sự chỉ uỵe chỉ hạo?
Ngày mai là ngày bao nhiêu?
  • 3月30号。
  • Sān yuè sān shí hào.
  • San uyệ San sứ hạo.
30/3.
  • 你今天早上几点起床。
  • Nǐ jīn tiān zǎo shàng jǐ diǎn qǐ chuáng.
  • Nỉ chin thiên dảo sàng chí tiển xỉ choáng?
Sáng nay mấy giờ bạn ngủ dậy?
  • 早上6点。
  • Zǎo shàng liù diǎn.
  • Dảo sàng liệu tiển.
6h sáng.
  • 你呢?
  • Nǐ ne?
  • Nỉ nơ?
Còn bạn?
  • 我6点15分。
  • Wǒ liù diǎn shí wŭ fēn.
  • Guổ liệu tiển sứ ủ phân.
Tôi 6h15.
  • 你几点出门?
  • Nǐ jǐ diǎn chū mén?
  • Nỉ chí tiển chu mấn?
Mấy giờ bạn ra khỏi nhà?
  • 9点。
  • Jiǔ diǎn.
  • Chiểu tiển.
9h.
  • 你今天几点起床?
  • Nǐ jīn tiān jǐ diǎn qǐ chuáng?
  • Nỉ chin thiên chí tiển xỉ choáng?
Hôm nay mấy giờ anh ngủ dậy?
  • 今天我7点起床。
  • Jīn tiān wǒ 7 diǎn qǐ chuáng.
  • Chin thiên ủa chi tiển xỉ choáng
Hôm nay tôi ngủ dậy lúc 7h.
  • 你今天几点吃早饭?
  • Nǐ jīn tiān jǐ diǎn chī zǎo fàn?
  • Nỉ chin thiên chí tiển trư dảo phan?
Hôm nay mấy giờ bạn ăn sáng?
  • 6点45分。
  • Liù diǎn sì shí wŭ fēn.
  • Liệu tiển sự sứ ủ phân.
6h45.
  • 你在公司几点吃午饭?
  • Nǐ zài gōng sī jǐ diǎn chī wǔ fàn?
  • Nỉ dại cung sư chí tiển trư ủ phan
Bạn ở công ty mấy giờ ăn cơm trưa?
  • 12点。
  • Shí èr diǎn.
  • Sứ ợ tiển.
12h.
  • 你昨天晚上几点睡觉?
  • Nǐ zuó tiān wǎn shàng jǐ diǎn shuì jiào?
  • Nỉ dúa thiên goản sàng chí tiển xuậy chiẹo?
Tối qua mấy giờ bạn đi ngủ?
  • 我昨天晚上11点睡觉。
  • Wǒ zuó tiān wǎn shàng 11 diǎn shuì jiào.
  • Guổ dúa thiên goản sàng sứ y tiển xuậy chiẹo.
Tối qua 11h tôi đi ngủ.
  • 昨天晚上你做什么?
  • Zuó tiān wǎn shàng nǐ zuò shén me?
  • Dúa thiên goản sàng nỉ duộ sấn mơ?
Tối qua bạn làm gì?
  • 我昨天晚上看电影。那个电影很好看。
  • Wǒ zuó tiān wǎn shàng kàn diàn yǐng. Nà gè diàn yǐng hěn hǎo kàn.
  • Guổ dúa thiên goản sàng khàn tiện ỉnh. Nạ cừa tiện ỉnh hấn hảo khàn
Tối qua tôi xem phim.Bộ phim đó rất hay.

Vậy là bạn có thể kể những mốc thời gian quan trọng trong đời bằng tiếng Trung rồi đó. Từ vựng là bài học không bao giờ là thừa với những người học tiếng Trung, có từ vựng phong phú thì khả năng giao tiếp của bạn sẽ giỏi lên.

Hãy đọc ví dụ bên dưới về thời gian trong tiếng hoa:

A: 你今年多大?
A: Nǐ jīnnián duōdà?
Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?
B: 二十三岁了
B: Èrshísān suìle
23 tuổi
A: 你生日几月?几日?
A: Nǐ shēngrì jǐ yuè? Jǐ rì?
Bạn sinh ngày tháng nào ?
B: 九月八日。我出生于1990年9月8日
B: Jiǔ yuè bā rì. Wǒ chūshēng yú 1990 nián 9 yuè 8 rì
Ngày 8 tháng 9. mình sinh vào ngày 8 tháng 9 năm 1990
A: 那明天是你的生日。你想怎么举行生日?
A: Nà míngtiān shì nǐ de shēngrì. Nǐ xiǎng zěnme jǔxíng shēngrì?
Vậy mai là sinh nhật bạn rồi. bạn muốn làm gì vào ngày sinh nhật ?
B: 冬天快来了,我喜欢滑雪,但在越南没有下雪,只可以滑冰。明天我们一起去吃饭,喝酒,然后去唱歌,好吗?
B: Dōngtiān kuài láile, wǒ xǐhuān huáxuě, dàn zài yuènán méiyǒu xià xuě, zhǐ kěyǐ huábīng. Míngtiān wǒmen yīqǐ qù chīfàn, hējiǔ, ránhòu qù chànggē, hǎo ma?
Mùa đông sắp đến rồi, mình thích trượt tuyết, nhưng ở Việt Nam không có tuyết, chỉ có thể trượt băng.Ngày mai chúng ta cùng nhau đi ăn cơm uống rượu, sau đó đi hát karaoke, được không ?
A: 当然好啊。几点出发?
A: Dāngrán hǎo a. Jǐ diǎn chūfā?
Đương nhiên được.Mấy giờ xuất phát ?
B: 晚上七点,一定准时知道吗?
B: Wǎnshàng qī diǎn, yīdìng zhǔnshí zhīdào ma?
7h tối, bạn nhớ đúng giờ đấy nhá
A: 知道了。下个星期我表弟去中国上海留学,听说中国那边冬天很冷,温度都零下几度
A: Zhīdàole. Xià gè xīngqí wǒ biǎo dì qù zhōngguó shànghǎi liúxué, tīng shuō zhōngguó nà biān dōngtiān hěn lěng, wēndù dōu língxià jǐ dù
Biết rồi. tuần sau em trai họ của mình đi du học ở Thượng Hải Trung Quốc, nghe nói ở bên ấy mùa đông rất lạnh, nhiệt độ đều âm mấy độ.
B: 是的,你表弟去留学多长时间?
B: Shì de, nǐ biǎo dì qù liúxué duō cháng shíjiān?
Đúng ròi, em họ của bạn đi bao lâu ?
A: 两年
A: Liǎng nián
Hai năm
B: 是,上海经济很发达,一边学习一边做点生意,可以赚钱
B: Shì, shànghǎi jīngjì hěn fādá, yībiān xuéxí yībiān zuò diǎn shēngyì, kěyǐ zhuànqián
Rẩt tốt, kinh tế Thượng Hải bây giờ rất phát triển, vừa học vừa kinh doanh kiếm tiền
A: 哈哈,从河内到上海要做两个小时的飞机,对吗?
A: Hāhā, cóng hénèi dào shànghǎi yào zuò liǎng gè xiǎoshí de fēijī, duì ma?
Haha, bay từ Hà Nội tới Thượng Hải khoảng 2 tiếng đúng không ?
B: 对啊,很快的。
B: Duì a, hěn kuài de.
Đúng rồi, rất nhanh
A: 快去上课吧,刚七点,我不想迟到
A: Kuài qù shàngkè ba, gāng qī diǎn, wǒ bùxiǎng chídào
ừ, chúng ta đi học thôi, đúng 7h, mình không muốn đến muộn
B: 好的,明天再说吧
B: Hǎo de, míngtiān zàishuō ba
Được, mai nói sau nhé !

Share

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *