khổng khâu
(551-479 trước Tây lịch), tên Khâu, tự là Trọng Ni 仲尼, người nước Lỗ, thời Xuân Thu. Sau một thời chu du thiên hạ, trở về nước Lỗ, soạn lại Kinh Thi, Kinh Thư, định lại Kinh Lễ, phê bình giảng giải Kinh Dịch và soạn ra Kinh Xuân Thu, đồng thời mở trường dạy học, khai sáng Nho giáo, học trò có tới hơn ba ngàn người. Người đời tôn xưng là Khổng tử 孔子.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 孔
| hỏng | 孔: | hỏng hóc, hư hỏng |
| hổng | 孔: | hổng hểnh, lỗ hổng |
| khỏng | 孔: | lỏng khỏng |
| khổng | 孔: | khổng lồ; Khổng Tử (họ tên); khổng tước |
| khủng | 孔: | khủng khỉnh |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 丘
| kheo | 丘: | khẳng kheo |
| khâu | 丘: | khâu vá |
| khưu | 丘: | khưu (mạng sơ sơ vào chỗ vải rách) |

Tìm hình ảnh cho: 孔丘 Tìm thêm nội dung cho: 孔丘
