Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
xuân phân
Tên thời tiết vào xuân, nhằm ngày 20 hoặc 21 tháng 3 dương lịch, lúc đó ngày và đêm dài bằng nhau, sau đó ngày dần dài thêm, đêm dần ngắn bớt.
Nghĩa của 春分 trong tiếng Trung hiện đại:
[chūnfēn] tiết xuân phân; xuân phân (vào khoảng 20 và 21 tháng ba)。二十四节气之一,在3月20或21日。这一天,南北半球昼夜都一样长。 见〖线春〗。参看〖节气〗、〖二十四节气〗。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 春
| xoan | 春: | còn xoan, đương xoan |
| xuân | 春: | mùa xuân; xuân sắc; Xuân Thu |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 分
| phân | 分: | phân vân |
| phơn | 分: | phơn phớt |
| phần | 分: | một phần |
| phận | 分: | phận mình |

Tìm hình ảnh cho: 春分 Tìm thêm nội dung cho: 春分
