Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
ngũ âm
Năm âm bậc trong cổ nhạc Trung Hoa, gồm
cung, thương, giốc, chủy, vũ
宮商角徵羽.
Nghĩa của 五音 trong tiếng Trung hiện đại:
[wǔyīn] 1. ngũ âm (năm bậc âm giai cổ: cung, thương, giốc, chuỷ, vũ, cũng gọi là hợp, tứ, ất. xích, công)。中国五声音阶上的五个级,相当于现行简谱上的1、2、3、5、6。唐代以来叫合、四、乙、尺、工。更古的时候叫宫、商、角、徵、羽。
2. năm âm (theo âm vận học chỉ năm loại phụ âm khác nhau ở vị trí phát âm): âm hầu (cổ họng), âm nha (răng hàm), âm thiệt ( lưỡi), âm xỉ (răng cửa) và âm thần (môi)。音韵学上指五类声母在口腔中的五类发音部位,即喉音、牙音、舌音、齿音、唇音。
2. năm âm (theo âm vận học chỉ năm loại phụ âm khác nhau ở vị trí phát âm): âm hầu (cổ họng), âm nha (răng hàm), âm thiệt ( lưỡi), âm xỉ (răng cửa) và âm thần (môi)。音韵学上指五类声母在口腔中的五类发音部位,即喉音、牙音、舌音、齿音、唇音。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 五
| ngũ | 五: | ngã ngũ |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 音
| âm | 音: | âm thanh |
| ơm | 音: | tá ơm (nhận vơ) |
| ậm | 音: | ậm à ậm ừ |

Tìm hình ảnh cho: 五音 Tìm thêm nội dung cho: 五音
