thanh nhãnNguyễn Tịch
阮籍, đời nhà
Tấn
晉, khi tiếp người nào mà quý trọng thì con ngươi mắt đen, người nào coi khinh thì con ngươi mắt trắng. Vì thế
thanh nhãn
青眼 biểu thị quý trọng. Về sau, trong thư từ hay dùng
thùy thanh
垂青 hay
thanh lãm
青覽 là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói xin để "mắt xanh" mà soi xét cho vậy.
Nghĩa của 青眼 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 青
| thanh | 青: | thanh xuân, thanh niên |
| thênh | 青: | thênh thang |
| xanh | 青: | xanh ngắt; đầu xanh, mắt xanh |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 眼
| nhãn | 眼: | nhãn quan (quan sát bằng mắt); trái nhãn |
| nhản | 眼: | nhan nhản |
| nhẫn | 眼: | xem Nhãn |
| nhởn | 眼: | nhởn nhơ |

Tìm hình ảnh cho: 青眼 Tìm thêm nội dung cho: 青眼
