Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Nghĩa vần trong tiếng Việt:
["- 1 dt 1. Âm tiết không kể phụ âm đầu, dù là bằng hay trắc đọc giống nhau trong những câu đặt gần nhau của một bài thơ hay một quyển thơ: Trong hai câu đầu Truyện Kiều:\"Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài, chữ phận khéo là ghét nhau\" ta và là cùng một vần; ở bài thơ Đêm mùa hạ của Nguyễn Khuyến, trong hai câu đầu \"tháng tư đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả\" hạ và ả cùng một vần . 2. Câu thơ: Gọi là có mấy vần mừng bạn. 3. Sự phân tích các âm tiết trong một câu: Đánh vần. 4. Chữ cái đứng đầu các từ trong một quyển từ điển hay trong một danh sách: Xếp các từ theo vần A, B, C; Đọc danh sách theo thứ tự vần A, B, C. 5. Cung điệu của nhạc: Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương (K).","- 2 đgt 1. Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi: Vần cái cối đá. 2. Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều: Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, đã vo nước đục lại vần than rơm (cd). 3. Gây gian nan, đau khổ cho ai: Hồng quân với khách hồng quần, đã xoay đến thế còn vần chưa tha (K). 4. Chuyển động: Đùng đùng gió giật mây vần (K)."]Dịch vần sang tiếng Trung hiện đại:
韵 《韵母。》hiệp vần押韵。
điệp vần
叠韵。
văn vần
韵文。
押韵 《诗词歌赋中, 某些句子的末一字用韵母相同或相近的字, 使音调和谐优美。也作压韵。》
搬移 《搬迁。移动。》
Nghĩa chữ nôm của chữ: vần
| vần | 運: | xoay vần |
| vần | 韻: | vần thơ |

Tìm hình ảnh cho: vần Tìm thêm nội dung cho: vần
