cùng sầu
Cùng khốn buồn khổ.
◇Lạc Tân Vương 駱賓王:
Đương ca ưng phá thế, Ai mệnh phản cùng sầu
當歌應破涕, 哀命返窮愁 (Thu nhật tống biệt 秋日送別) Đương ca hát lại muốn tuôn nước mắt, Thương xót cho vận mệnh rồi đổi thành ưu sầu.
Nghĩa của 穷愁 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 窮
| còng | 窮: | còng lưng, còng queo |
| cùng | 窮: | bần cùng; cùng khổ; cùng quẫn |
| khùng | 窮: | điên khùng, nổi khùng |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 愁
| ràu | 愁: | càu ràu |
| rầu | 愁: | rầu rĩ |
| sầu | 愁: | u sầu |
| xàu | 愁: | bàu xàu; hoa đã xàu (nhàu); xàu bọt (xều bọt) |
| xầu | 愁: | xầu bọt mép (phun bọt) |

Tìm hình ảnh cho: 窮愁 Tìm thêm nội dung cho: 窮愁
