Chữ 愁 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 愁, chiết tự chữ RÀU, RẦU, SẦU, XÀU, XẦU
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 愁:
Pinyin: chou2;
Việt bính: sau4
1. [窮愁] cùng sầu 2. [消愁] tiêu sầu;
愁 sầu
Nghĩa Trung Việt của từ 愁
(Danh) Nỗi buồn lo, lòng đau thương.◎Như: li sầu 離愁 nỗi buồn chia li, hương sầu 鄉愁 lòng buồn nhớ quê hương.
◇Đỗ Phủ 杜甫: Khước khan thê tử sầu hà tại, Mạn quyển thi thư hỉ dục cuồng 卻看妻子愁何在, 漫卷詩書喜欲狂 (Văn quan quân thu Hà Nam Hà Bắc 聞官軍收河南河北) Được thấy vợ con, buồn bã còn đâu nữa? Cuốn vội sách vở, vui mừng muốn điên cuồng.
(Động) Buồn lo, đau thương, ưu lự, bi thương.
◇Thôi Hiệu 崔顥: Nhật mộ hương quan hà xứ thị, Yên ba giang thượng sử nhân sầu 日暮鄉關何處是, 煙波江上使人愁 (Hoàng hạc lâu 黄鶴樓) Trời tối, quê nhà nơi đâu? Trên sông khói sóng khiến người buồn. Tản Đà dịch thơ: Quê hương khuất bóng hoàng hôn, Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai.
(Tính) Buồn bã, thảm đạm.
◎Như: sầu tự 愁緒 mối buồn rầu, sầu mi khổ kiểm 愁眉苦臉 mặt mày buồn khổ, sầu vân thảm vụ 愁雲慘霧 mây mù thảm đạm.
sầu, như "u sầu" (vhn)
rầu, như "rầu rĩ" (btcn)
ràu, như "càu ràu" (btcn)
xàu, như "bàu xàu; hoa đã xàu (nhàu); xàu bọt (xều bọt)" (gdhn)
xầu, như "xầu bọt mép (phun bọt)" (gdhn)
Nghĩa của 愁 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 13
Hán Việt: SẦU
ưu sầu; lo âu; lo; băn khoăn; khắc khoải。忧虑。
发愁 。
phát sầu; lo âu.
不愁 吃,不愁 穿。
không lo cái ăn, không lo cái mặc.
Từ ghép:
愁肠 ; 愁肠百结 ; 愁肠寸断 ; 愁苦 ; 愁虑 ; 愁帽 ; 愁眉 ; 愁眉不展 ; 愁眉苦脸 ; 愁眉锁眼 ; 愁闷 ; 愁容 ; 愁绪 ; 愁郁 ; 愁云 ; 愁云惨淡
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 愁
| ràu | 愁: | càu ràu |
| rầu | 愁: | rầu rĩ |
| sầu | 愁: | u sầu |
| xàu | 愁: | bàu xàu; hoa đã xàu (nhàu); xàu bọt (xều bọt) |
| xầu | 愁: | xầu bọt mép (phun bọt) |
Gới ý 11 câu đối có chữ 愁:
Lục thủy thanh sơn trường tống nguyệt,Bích vân hồng thụ bất thăng sầu
Nước biếc non xanh dài đưa nguyệt,Cây hồng mây thắm chẳng thiết sầu
Khốc nhĩ tam niên phát bạch,Sầu du ngũ dạ đăng thanh
Khóc em ba năm tóc bạc,Sầu anh ngũ dạ đèn xanh
Báo quốc bất sầu sinh bạch phát,Độc thư na khẳng phụ thương sinh
Báo nước chẳng buồn khi tóc bạc,Học chăm đừng phụ lúc đầu xanh
Lăng kính ảnh cô tai, thảm thính thu phong xuy lạc diệp,Cẩm cơ thanh tịch hĩ, sầu khan dạ nguyệt chiếu không vi
Gương kính bóng lẻ thay, thảm thấm gió thu bay lá rụng,Gấm khung thanh lặng vậy, oán nhìn trăng giãi chiếu màn không
Ý đức nan vong lưu lệ huyết,Từ vân vị báo nhiễu sầu trường
Đức hạnh khó quên lưu huyết lệ,Ân từ chưa báo khổ tâm sầu
Độc hạc sầu bi song phượng quản,Cô lo ai đoạn thất huyền cầm
Hạc lẻ sầu bi đôi ống quyển,Loan cô đứt đoạn bẩy dây đàn

Tìm hình ảnh cho: 愁 Tìm thêm nội dung cho: 愁
