gián sắc
Tạp sắc. § Ngày xưa quần áo dùng năm
chánh sắc
正色 (màu chính): xanh, vàng, đỏ, trắng và đen. Những màu khác gọi là
gián sắc
間色.Còn gọi là
đệ nhị thứ sắc
第二次色. Là những màu do hai trong những màu
hồng
紅 đỏ,
hoàng
黃 vàng và
lam
藍 xanh lam, trộn lẫn tạo thành. Như
lục sắc
綠色 xanh lục,
tử sắc
紫色 màu tía.
Nghĩa của 间色 trong tiếng Trung hiện đại:
2. màu sắc sặc sỡ。蓝黄赤白黑五种正色之外的颜色杂色。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 間
| căn | 間: | căn nhà; nhà có ba căn |
| dán | 間: | dán giấy, keo dán; gỗ dán |
| gian | 間: | nhân gian; trung gian |
| gián | 間: | gián đoạn; gián tiếp; gián điệp |
| giãn | 間: |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 色
| sắc | 色: | màu sắc |
| sặc | 色: | sặc sỡ |

Tìm hình ảnh cho: 間色 Tìm thêm nội dung cho: 間色
