Chữ 色 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 色, chiết tự chữ SẮC, SẶC
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 色:
Pinyin: se4, shai3;
Việt bính: sik1
1. [音色] âm sắc 2. [本色] bản sắc, bổn sắc 3. [景色] cảnh sắc 4. [正色] chánh sắc 5. [戰色] chiến sắc 6. [名色] danh sắc 7. [夜色] dạ sắc 8. [容色] dong sắc 9. [間色] gián sắc 10. [好色] hảo sắc, hiếu sắc 11. [喜色] hỉ sắc 12. [厲色] lệ sắc 13. [綠色和平組織] lục sắc hòa bình tổ chức 14. [五色] ngũ sắc 15. [二色] nhị sắc 16. [眼色] nhãn sắc 17. [三色] tam sắc 18. [作色] tác sắc 19. [物色] vật sắc 20. [出色] xuất sắc;
色 sắc
Nghĩa Trung Việt của từ 色
(Danh) Màu.◎Như: ngũ sắc 五色 năm màu (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen), hoa sắc tiên diễm 花色鮮豔 màu hoa tươi đẹp.
(Danh) Vẻ mặt.
◎Như: thân thừa sắc tiếu 親承色笑 được thấy vẻ mặt tươi cười (được phụng dưỡng cha mẹ), hòa nhan duyệt sắc 和顏悅色 vẻ mặt vui hòa, diện bất cải sắc 面不改色 vẻ mặt không đổi.
(Danh) Vẻ đẹp của phụ nữ, đàn bà đẹp.
◎Như: hiếu sắc 好色 thích gái đẹp.
◇Bạch Cư Dị 白居易: Hán hoàng trọng sắc tư khuynh quốc, Ngự vũ đa niên cầu bất đắc 漢皇重色思傾國, 御宇多年求不得 (Trường hận ca 長恨歌) Vua Hán trọng sắc đẹp, luôn luôn nghĩ đến người nghiêng nước nghiêng thành, Tuy tại vị đã lâu năm, vẫn chưa tìm được người vừa ý.
(Danh) Cảnh tượng.
◎Như: mộ sắc 暮色 cảnh chiều tối, hành sắc thông thông 行色匆匆 cảnh tượng vội vàng.
◇Nguyễn Du 阮攸: Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán "Quy dư" 行色匆匆歲雲暮, 不禁憑式歎歸與 (Đông lộ 東路) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Không khỏi phải tựa đòn ngang xe mà than "Về thôi".
(Danh) Chủng loại, dạng thức.
◎Như: hóa sắc tề toàn 貨色齊全 đủ thứ mặt hàng.
(Danh) Phẩm chất (thường nói về vàng, bạc).
◎Như: thành sắc 成色 (vàng, bạc) có phẩm chất, túc sắc 足色 (vàng, bạc) đầy đủ phẩm chất, hoàn mĩ.
(Danh) Tính dục, tình dục.
◎Như: sắc tình 色情 tình dục.
(Danh) Nhà Phật cho biết hết thảy cái gì có hình có tướng đều gọi là sắc.
◎Như: sắc giới 色界 cõi đời chỉ có hình sắc, không có tình dục, sắc uẩn 色蘊 vật chất tổ thành thân thể (tích góp che mất chân tính), sắc trần 色塵 cảnh đối lại với mắt.
(Động) Tìm kiếm.
◎Như: vật sắc 物色 lấy bề ngoài mà tìm người, tìm vật.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Đệ vi huynh vật sắc, đắc nhất giai ngẫu 弟為兄物色, 得一佳偶 (Kiều Na 嬌娜) Tôi đã vì anh tìm, được một người vợ đẹp.
§ Xem thêm: vật sắc 物色.
(Động) Nổi giận, biến đổi vẻ mặt.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Nộ ư thất giả sắc ư thị 怒於室者色於市 (Hàn sách nhị) Giận dữ ở nhà, nổi nóng ở ngoài chợ.
sắc, như "màu sắc" (vhn)
sặc, như "sặc sỡ" (btcn)
Nghĩa của 色 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 6
Hán Việt: SẮC
1. màu sắc。颜色。
红色。
màu hồng.
三色版。
bản in ba màu.
五颜六色。
sặc sỡ đủ màu.
2. sắc mặt; sắc khí; vẻ mặt。脸上表现的神气、样子。
喜形于色。
vẻ mặt mừng vui.
面不改色。
không thay đổi sắc mặt.
和颜悦色。
nét mặt hiền từ
3. chủng loại。种类。
货色。
chủng loại hàng hoá; chủng loại mặt hàng.
各色各样。
các kiểu các loại; hàng hoá đa dạng.
4. tình cảnh; cảnh tượng。情景;景象。
景色。
cảnh sắc.
夜色。
cảnh đêm.
5. chất lượng vật phẩm; chất lượng hàng hoá。物品的质量。
成色。
có chất lượng.
足色。
đủ chất lượng.
6. sắc đẹp (phụ nữ)。指妇女美貌。
姿色。
vẻ đẹp của người phụ nữ.
Ghi chú: 另见shǎi
Từ ghép:
色彩 ; 色差 ; 色调 ; 色光 ; 色觉 ; 色厉内荏 ; 色盲 ; 色目人 ; 色情 ; 色散 ; 色素 ; 色釉 ; 色泽
[shǎi]
Bộ: 刀(Đao)
Hán Việt: SẮC
màu sắc。(色儿)颜色。
掉色。
mất màu; bay màu.
套色。
in màu.
不变色儿。
không đổi màu.
Ghi chú: 另见sè
Từ ghép:
色子
Chữ gần giống với 色:
色,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 色
| sắc | 色: | màu sắc |
| sặc | 色: | sặc sỡ |
Gới ý 15 câu đối có chữ 色:
Tĩnh dạ điểu minh bi nguyệt sắc,Trường niên kê cảnh phó hoa trần
Đêm lặng chim kêu sầu sắc nguyệt,Năm dài gà gáy mặc bụi hoa
Tiêu suy dạ sắc tam canh vận,Trang điểm xuân dung nhị nguyệt hoa
Tiếng tiêu thủ thỉ suối ba canh,Vẻ xuân tô điểm hoa hai tháng
Thanh đăng dạ vũ tư văn tảo,Lam điền xuân sắc thượng la y
Mưa tối đèn xanh tươi cảnh vật,Xuân sắc lam điền đẹp áo hoa
Nhất sắc hạnh hoa hương thập lý,Lưỡng hàng chúc ảnh diệu tam canh
Một sắc hoa mơ hương chục dặm,Hai hàng đuốc thắp sáng ba canh
Thúy sắc hoà vân lung dạ nguyệt,Ngọc dung đới vũ khấp xuân phong
Sắc biếc hoà vân lồng đêm nguyệt,Mặt hoa ngấn lệ khóc gió xuân
Hoa đường thúy mạc xuân phong chí,Tú các kim bình thự sắc khai
Gió xuân đến nhà vàng rèm biếc,Rạng sáng soi gác tía màu vàng
Xuân ánh dao đài nhất khúc tử tiêu phi thái phượng,Huệ phong thanh bảo sắt sổ hàng cẩm tự triện thanh cù
Xuân sắc chiếu dao đài, một khúc tiêu hay vời phượng đẹp,Gió thơm trong tiếng sắt, vài hàng chữ gấm gửi rồng xanh

Tìm hình ảnh cho: 色 Tìm thêm nội dung cho: 色
