chẩm tạ
Gối lên nhau nằm ngang dọc. ◇Tô Thức 蘇軾:
Tương dữ chẩm tạ hồ chu trung, bất tri đông phương chi kí bạch
相與枕藉乎舟中, 不知東方之既白 (Xích Bích phú) Gối đầu lên nhau mà ngủ trong thuyền, không biết vầng đông đã sáng bạch.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 枕
| chũm | 枕: | chũm cau, chũm nón; chũm choẹ |
| chấm | 枕: | chấm điểm; chấm câu; chấm mút; cơm chấm muối vừng |
| chẩm | 枕: | chẩm đầu (cái gối); chẩm cốt (xương gáy) |
| chắm | 枕: | chăm chắm |
| chẳm | 枕: | ngồi chăm chẳm |
| chỏm | 枕: | chỏm núi |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 藉
| chạ | 藉: | chung chạ, lang chạ |
| tã | 藉: | rách tã |
| tạ | 藉: | tạ (vật lót dưới) |

Tìm hình ảnh cho: 枕藉 Tìm thêm nội dung cho: 枕藉
