công khóa
Ngày xưa, khảo hạch kết quả, thành tích của thuộc hạ, gọi là
công khóa
功課.Phật giáo thuật ngữ: Chỉ việc mỗi ngày tụng kinh, xướng tán, trì chú, v.v.Mượn chỉ các sự việc phải làm mỗi ngày.Các việc làm theo thứ tự đã quy định.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Chánh thuyết trước, cát thì dĩ đáo, thỉnh Bảo Ngọc xuất khứ, phần hóa tiền lương, tán phúc, công khóa hoàn tất, phương tiến thành hồi gia
正說著, 吉時已到, 請寶玉出去, 焚化錢糧, 散福, 功課完畢, 方進城回家 (Đệ bát thập hồi) Đương nói thì đến giờ làm lễ. Họ mời Bảo Ngọc ra rót rượu, đốt vàng, cúng tán phúc. Các nghi lễ xong xuôi, Bảo Ngọc mới vào thành về nhà.Bài học, bài tập (quy định cho học sinh).
Nghĩa của 功课 trong tiếng Trung hiện đại:
他在学校里每门功课都很好。
ở trường môn nào nó cũng học rất giỏi.
2. bài học; bài tập。指教师给学生布置的作业。
做完功课再看电视。
làm xong bài tập mới xem ti vi.
3. giờ tụng kinh; giờ tụng niệm (Phật giáo)。佛教徒按时诵经念佛等称为做功课。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 功
| công | 功: | công đức, công lao; công nghiệp; công thần; |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 課
| khoá | 課: | khoá sinh; thuế khoá |
| khoả | 課: | khuây khoả |
| thoả | 課: | thoả thích |
| thuả | 課: | thủa xưa |
| thuở | 課: | thuở xưa |
| thủa | 課: |

Tìm hình ảnh cho: 功課 Tìm thêm nội dung cho: 功課
