cú đậu
Ngày xưa trong cách viết văn, có đủ nghĩa gọi là
cú
句, chưa đủ nghĩa mà phải ngắt lại một chút gọi là
đậu
讀. Chỉ cách chấm câu.
§ Cũng viết là
cú độ
句度.
◇Liêu trai chí dị 聊齋志異:
Ngã ngôn quân bất thông, kim ích nghiệm hĩ. Cú đậu thượng bất tri da?
我言君不通, 今益驗矣. 句讀尚不知邪? (Tiên nhân đảo 仙人島) Thiếp vẫn nói chàng chưa hiểu, nay càng nghiệm đúng. Cách chấm câu còn chưa biết à?
Nghĩa của 句读 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 句
| câu | 句: | câu thơ; câu đương (chức việc làng coi sóc các việc trong làng) |
| cú | 句: | cay cú, keo cú; câu cú; cú rũ |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 讀
| đậu | 讀: | đậu (đang nói mà ngứng lại một lúc) |
| đặt | 讀: | bịa đặt, đặt điều, đơm đặt |
| đọc | 讀: | đọc sách |
| độc | 讀: | độc giả; độc thoại |

Tìm hình ảnh cho: 句讀 Tìm thêm nội dung cho: 句讀
