chiêu hiền
Mời gọi người tài đức. ◇Tư Mã Thiên 司馬遷:
Thứ chi hựu bất năng thập di bổ khuyết, chiêu hiền tiến năng, hiển nham huyệt chi sĩ
次之又不能拾遺補闕, 招賢進能, 顯巖穴之士 (Báo Nhậm Thiếu Khanh thư 報任少卿書) Lại cũng không biết thu thập cái bỏ sót, chấp vá cái thiếu thốn, mời đón tiến cử người hiền tài, làm hiển lộ kẻ sĩ ở ẩn trong chốn núi non.
Nghĩa của 招贤 trong tiếng Trung hiện đại:
张榜招贤
dán thông báo chiêu hiền; dán thông báo cầu hiền.
招贤纳士
chiêu hiền nạp sĩ
Nghĩa chữ nôm của chữ: 招
| cheo | 招: | cheo leo; cưới cheo |
| chiu | 招: | chắt chiu |
| chiêu | 招: | tay chiêu |
| chạo | 招: | chạo nhau (ghẹo nhau) |
| chắp | 招: | chắp tay, chắp nối; chắp nhặt |
| gieo | 招: | gieo mạ; gieo rắc |
| giẹo | 招: | giẹo giọ |
| reo | 招: | thông reo |
| treo | 招: | treo cổ |
| trẹo | 招: |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 賢
| hiền | 賢: | hiền hậu, hiền từ; thánh hiền |
| hèn | 賢: | hèn chi, hèn gì |

Tìm hình ảnh cho: 招賢 Tìm thêm nội dung cho: 招賢
