Chữ 賢 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 賢, chiết tự chữ HIỀN, HÈN
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 賢:
Pinyin: xian2;
Việt bính: jin4
1. [大賢] đại hiền 2. [招賢] chiêu hiền 3. [任賢] nhậm hiền, nhiệm hiền 4. [先賢] tiên hiền;
賢 hiền
Nghĩa Trung Việt của từ 賢
(Danh) Người có đức hạnh, tài năng.◎Như: tuyển hiền dữ năng 選賢與能 đề cử người tài năng đức hạnh.
(Tính) Tốt lành, có tài đức.
◎Như: hiền thê lương mẫu 賢妻良母 vợ lành mẹ tốt, hiền thần 賢臣 bề tôi tài đức.
(Tính) Dùng để kính xưng người ngang hàng hoặc thấp hơn mình.
◎Như: hiền đệ 賢弟 (em), hiền thê 賢妻 (vợ).
(Tính) Nhọc nhằn.
(Động) Tôn sùng, coi trọng.
◇Lễ Kí 禮記: Quân tử hiền kì hiền nhi thân kì thân 君子賢其賢而親其親 (Đại Học 大學) Bậc quân tử tôn trọng người tài đức và thân yêu người thân của mình.
(Động) Vượt hơn, thắng, hơn.
◎Như: bỉ hiền ư ngô viễn hĩ 彼賢於吾遠矣 họ vượt hơn ta nhiều lắm vậy.
◇Hàn Dũ 韓愈: Sư bất tất hiền ư đệ tử 師不必賢於弟子 (Sư thuyết 師說) Thầy không hẳn phải vượt hơn học trò.
(Đại) Tiếng kính xưng (ngôi thứ hai): ông, ngài.
§ Cũng như công 公, quân 君.
◇Ngô Tiềm 吳潛: Tự cổ kỉ phiên thành dữ bại, tòng lai bách chủng xú hòa nghiên. Tế toán bất do hiền 自古幾番成與敗, 從來百種醜和妍. 細算不由賢 (Vọng Giang Nam 望江南, Gia san hảo từ 家山好詞) Từ xưa mấy phen thành với bại, từ nay trăm thứ xấu và đẹp. Tính kĩ chẳng phải vì ông.
hiền, như "hiền hậu, hiền từ; thánh hiền" (vhn)
hèn, như "hèn chi, hèn gì" (btcn)
Chữ gần giống với 賢:
䝶, 䝷, 䝸, 䝹, 䝺, 䝻, 䝼, 䝽, 䝾, 䝿, 䞍, 賙, 賚, 賛, 賜, 賝, 賞, 賠, 賡, 賢, 賣, 賤, 賥, 賦, 賧, 賨, 質, 賫, 賬, 𧶫, 𧶬, 𧶭, 𧶮, 𧶯,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 賢
| hiền | 賢: | hiền hậu, hiền từ; thánh hiền |
| hèn | 賢: | hèn chi, hèn gì |
Gới ý 15 câu đối có chữ 賢:
Nam tôn nữ nữ tôn nam nam bang nữ trợ,Phu kính thê thê kính phu phu đức thê hiền
Namtrọng nữ nữ trọng nam nam giúp nữ đỡ,Chồng kính vợ, vợ kính chồng chồng đức vợ hiền
Tác phụ tu tri cần kiệm hảo,Trị gia ưng giáo tử tôn hiền
Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi,Trị nhà phải dạy cháu con hiền
Mộng bút hiền tự thiêm nhất hữu,Bồi lan thụy ứng úy song thân
Mộng bút con theo thêm một bạn,Vun lan điềm tốt thỏa hai thân

Tìm hình ảnh cho: 賢 Tìm thêm nội dung cho: 賢
