bão oán
Ôm lòng oán hận.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Thuyết bạn đích hảo, lĩnh tổ tông đích ân điển, thái thái đích ân điển; nhược thuyết bạn đích bất quân, na thị tha hồ đồ bất tri phúc, dã chỉ hảo bằng tha bão oán khứ
說辦的好, 領祖宗的恩典, 太太的恩典; 若說辦的不均, 那是他糊塗不知福, 也只好憑他抱怨去 (Đệ ngũ thập ngũ hồi) Bảo tôi làm phải, họ đội ơn tổ tiên và bà Hai; nếu bảo tôi làm không công bằng, thì đó là tự họ hồ đồ không biết phúc phận, chỉ cứ mang lòng oán hận mà thôi.Trách móc, oán hận.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Ngã khán nhĩ lợi hại! Minh nhi hữu liễu sự, ngã dã đinh thị đinh, mão thị mão đích, nhĩ dã biệt bão oán
我看你利害! 明兒有了事, 我也丁是丁, 卯是卯的, 你也別抱怨 (Đệ tứ thập tam hồi) Tôi xem chị cũng ghê gớm lắm! Sau này có việc gì, tôi cứ làm cho rõ môn rõ khoai, lúc ấy chị đừng có trách.
Nghĩa của 抱怨 trong tiếng Trung hiện đại:
这只能怪自己,不能抱怨别人
việc này cô chỉ có thể trách mình, chứ không thể oán trách người khác được.
他从没抱怨过我。
anh ấy không hề oán trách tôi một lời.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 抱
| bão | 抱: | hoài bão |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 怨
| oán | 怨: | oán giận |

Tìm hình ảnh cho: 抱怨 Tìm thêm nội dung cho: 抱怨
