Chữ 的 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 的, chiết tự chữ ĐIẾC, ĐÉT, ĐÍCH, ĐÍT, ĐẾCH, ĐỂ

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 的:

的 đích, để

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 的

Chiết tự chữ điếc, đét, đích, đít, đếch, để bao gồm chữ 白 勺 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

的 cấu thành từ 2 chữ: 白, 勺
  • bạc, bạch
  • chước, duộc, giuộc, thược
  • đích, để [đích, để]

    U+7684, tổng 8 nét, bộ Bạch 白
    tượng hình, độ thông dụng chưa rõ, nghĩa chữ hán


    Pinyin: de5, di2, di4;
    Việt bính: di1 dik1
    1. [的當] đích đáng 2. [的實] đích thật 3. [的確] đích xác 4. [端的] đoan đích 5. [表的] biểu đích 6. [鵠的] cốc đích 7. [主的] chủ đích 8. [真的] chân đích 9. [準的] chuẩn đích 10. [目的] mục đích 11. [他媽的] tha ma để 12. [中的] trúng đích;

    đích, để

    Nghĩa Trung Việt của từ 的

    (Tính) Tươi, sáng.
    ◇Tống Ngọc
    : Chu thần đích kì nhược đan (Thần nữ phú ) Môi đỏ tươi như son.

    (Tính)
    Trắng.
    ◇Hoàng Thao : Quy ngâm tấn đích sương (Tống hữu nhân biên du ) Trở về than van tóc trắng sương.

    (Danh)
    Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng.

    (Danh)
    Đích để bắn tên.
    ◇Vương Sung : Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích , (Luận hành , Siêu kì ) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích.

    (Danh)
    Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng.
    ◇Liễu Tông Nguyên : Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích , (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu ) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn.

    (Danh)
    Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa.
    ◇Vương Xán : Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa , (Thần nữ phú ) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ.

    (Danh)
    Chỉ ngọn núi cao và nhọn.

    (Phó)
    Xác thực, chân xác, đúng là.
    ◎Như: đích xác .

    (Phó)
    Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước .
    ◇Tây sương kí 西: Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy , (Đệ tứ bổn ) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh.
    § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau.

    (Phó)
    Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau ).
    ◇Thủy hử truyện : Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết , (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm.
    ◇Hồng Lâu Mộng : Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu , (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế.

    (Trợ)
    Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm.
    ◎Như: mĩ lệ đích phong cảnh phong cảnh đẹp, thông minh đích tiểu hài đứa trẻ thông minh.

    (Trợ)
    Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về.
    ◎Như: ngã đích thư sách của tôi, thái dương đích quang ánh sáng (của) mặt trời.

    (Trợ)
    Cùng với những chữ đặt trước tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ.
    ◇Tây sương kí 西: Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu , , , 便 (Đệ nhất bổn ) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng.
    ◇Lão Xá : Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù , , (Tứ thế đồng đường , Nhị thất ) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm.

    (Trợ)
    Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó.
    ◎Như: kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch.

    (Trợ)
    Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động.
    ◎Như: biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu đừng có đùa cợt bé Lí.
    ◎Như: trảo nhĩ đích ma phiền làm phiền anh.

    (Trợ)
    Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v.
    ◎Như: lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn , lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói.

    (Trợ)
    Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau ).
    ◎Như: tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp , đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi.

    (Trợ)
    Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân.
    ◎Như: lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu , bà con lối xóm pha trà rót nước..., sốt sắng vô cùng.

    (Trợ)
    Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí.
    ◇Tây sương kí 西: Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích , , (Đệ nhất bổn ) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy.

    (Trợ)
    Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau.
    ◎Như: lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ , sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.

    đích, như "đích danh, đích thực, đích xác, mục đích" (vhn)
    đét, như "gầy đét, khô đét" (btcn)
    đít, như "đít nồi; lỗ đít" (btcn)
    điếc, như "điếc tai, lựu đạn điếc, điếc lác" (btcn)
    đếch, như "đếch cần, đếch biết" (gdhn)

    Nghĩa của 的 trong tiếng Trung hiện đại:

    [·de]Bộ: 白 - Bạch
    Số nét: 8
    Hán Việt: ĐÍCH
    1.
    Ghi chú: (Trợ từ, dùng sau định ngữ)。助词,用在定语的后面。
    a. (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ tu sức)。定语和中心语之间是一般的修饰关系。
    铁的纪律
    kỷ luật sắt
    幸福的生活。
    sống hạnh phúc
    b. của (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ lãnh thuộc)。定语和中心词之间是领属关系。
    我的母亲。
    mẹ tôi
    无产阶级的党。
    đảng của giai cấp vô sản
    c. (định ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, từ trung tâm và động từ phía trước hợp lại biểu thị một động tác, nghĩa là người này giữ chức vụ này hay có thân phận này.)。定语是人名或人称代词,中心词是表示职务或身份的名词, 意思是这个人担任这个职务或取得这个身分。
    今天开会是你的主席。
    hôm nay họp anh làm chủ toạ.
    谁的介绍人?
    ai là người giới thiệu?
    d. (định ngữ là danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, từ trung tâm và động từ phía trước hợp lại biểu thị một động tác, nghĩa là người được nói tới là người tiếp nhận hoạt động.)。定语是指人的名词或人称代词,中心词和前边的动词合起来 表示一种动作,意思是这个人是所说的动作的受事。
    开他的玩笑。
    trêu chọc nó; đùa nó
    找我的麻烦。
    gây phiền cho tôi
    2.
    Ghi chú: (dùng để cấu tạo kết cấu, không có từ trung tâm)。用来构成没有中心词的"的"字结构。
    a. (thay thế cho người hoặc vật đã đề cập trước đó)。代替上文所说的人或物。
    这是我的,那才是你的。
    cái này của tôi, cái kia mới của anh.
    菊花开了,有红的,有黄的。
    hoa cúc nở rồi, đỏ có, vàng có.
    b. (chỉ người hoặc vật nào đó)。指某一种人或物。
    男的
    con trai; đàn ông; phái nam.
    送报的
    người đưa báo
    我爱吃辣的。
    tôi thích ăn cay.
    c. (biểu thị tình hình nào đó)。表示某种情况。
    大星期天的,你怎么不出去玩儿玩儿?
    chủ nhật sao anh không đi ra ngoài chơi một tý?
    无缘无故的,你着什么急?
    vô duyên vô cớ, anh lo gì chứ?khi không, anh lo gì chứ?
    d. (kết hợp với đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ chủ ngữ ở phía trước để làm tân ngữ, biểu thị sự việc khác không liên quan đến người này hoặc việc này không liên quan đến người khác.)。用跟主语相同r.的人称代词加"的"字做宾语,s.表示别的事跟这个人无关或这事儿跟别人无关。
    这里用不着你,你只管睡你的去。
    ở đây không cần đến anh, anh cứ việc ngủ đi.
    e. (đứng giữa hai động từ, tính từ giống nhau, biểu thị ý nghĩa có cái như thế này, có cái như thế kia)。"的"字前后用相同的动词、形容词等,连用这样的结构,表示有这样的,有那样的。
    推的推,拉的拉。
    kẻ thì đẩy, người thì kéo
    说的说,笑的笑。
    kẻ thì cười, người thì nói.
    大的大,小的小。
    cái thì to, cái thì nhỏ
    3.
    a. (đặt sau vị ngữ động từ, để nhấn mạnh người hoạt động hoặc nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức)。用在谓语动词后面,强调这动作的施事者或时间、地点、方式等。
    谁买的书?
    quyển sách này ai mua?
    他是昨天进的城。
    anh ấy vào thành ngày hôm qua.
    我是在车站打的票。
    tôi mua vé ở nhà ga.
    Chú ý: cách dùng này chỉ hạn chế ở những sự việc đã qua。 注意:这个用法限于过去的事情。
    b. (dùng cuối câu tường thuật biểu thị sắc thái khẳng định)。用在陈述句的末尾,表是肯定的语气。
    这件事儿我知道的。
    việc này tôi biết rồi.
    c. (dùng sau từ hoặc từ tổ có nghĩa cùng loại để biểu thị ý nghĩa liệt kê)。用在两个同类的词或词组之后,表示"等等、之类"的意思。
    破铜烂铁的,他捡来一大筐。
    đồng nát, sắt vụn... nó nhặt đầy một sọt.
    老乡们沏茶倒水的,待我们很亲热。
    bàn con ở nông thôn pha trà , rót nước, tiếp đãi chúng tôi rất nhiệt tình.
    4.
    Ghi chú: (đặt giữa hai từ chỉ số lượng)。用在两个数量词中间。
    a. nhân với。表示相乘。
    这间屋子是五米的三米,合十五平方米。
    căn phòng này ngang 5 mét rộng 3 mét, tức là 15 mét vuông.

    b. cộng với。表示相加。
    两个的三个,一共五个。
    hai cộng ba là năm.
    6. được。同"得"(·de)2.,3.。
    Từ ghép:
    的话
    [dí]
    Bộ: 白(Bạch)
    Hán Việt: ĐÍCH
    chân thực; thực tại; đích thực; quả thực; đúng là。真实;实在。
    的当
    đích đáng
    的是高手
    đúng là cao thủ
    Ghi chú: 另见·de; d́
    Từ ghép:
    的当 ; 的的 ; 的卡 ; 的款 ; 的黎波里 ; 的情 ; 的确 ; 的确良 ; 的士 ; 的真 ; 的证
    [dì]
    Bộ: 白(Bạch)
    Hán Việt: ĐÍCH
    đích; hồng tâm; bia。箭靶的中心。
    目的
    mục đích
    无的放矢
    bắn tên không đích
    众矢之的
    cái bia ngắm; cái bia cho người ta bắn vào; đối tượng bị mọi người công kích.
    Ghi chú: 另见·de; dí

    Chữ gần giống với 的:

    ,

    Dị thể chữ 的

    ,

    Chữ gần giống 的

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 的 Tự hình chữ 的 Tự hình chữ 的 Tự hình chữ 的

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 的

    điếc:điếc tai, lựu đạn điếc, điếc lác
    đét:gầy đét, khô đét
    đích:đích danh, đích thực, đích xác, mục đích
    đít:đít nồi; lỗ đít
    đếch:đếch cần, đếch biết
    的 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 的 Tìm thêm nội dung cho: 的