bản sắc, bổn sắc
Ngày xưa gọi năm màu chính (xanh, vàng, đỏ, trắng và đen) là
bổn sắc
本色.Màu sắc gốc chưa bôi nhuộm thêm.Sắc thái nguyên gốc tự nhiên của mình. § Cũng như
bản chất
本質,
thực chất
實質. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Ngã môn trang gia nhân, bất quá thị hiện thành đích bổn sắc, chúng vị biệt tiếu
我們庄家人, 不過是現成的本色, 眾位別笑 (Đệ tứ thập hồi) Chúng tôi người nhà quê, chẳng qua là tự nhiên thật thà thôi, các cô các mợ đừng cười.Bổn hành, bổn nghiệp.Tên một thứ thuế thời xưa, tính theo thật vật ruộng đất.
Nghĩa của 本色 trong tiếng Trung hiện đại:
bản sắc; diện mạo vốn có。本来面貌。
英雄本色。
bản sắc anh hùng
Nghĩa chữ nôm của chữ: 本
| bản | 本: | bản xã |
| bọn | 本: | từng bọn |
| bỏn | 本: | bỏn xẻn |
| bốn | 本: | ba bốn; bốn phương |
| bổn | 本: | |
| bộn | 本: | bộn (có bộn tiền); bề bộn |
| bủn | 本: | bủn xỉn |
| vỏn | 本: | vỏn vẹn |
| vốn | 本: | vốn liếng |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 色
| sắc | 色: | màu sắc |
| sặc | 色: | sặc sỡ |

Tìm hình ảnh cho: 本色 Tìm thêm nội dung cho: 本色
