Chữ 成 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 成, chiết tự chữ THÀNH, THÌNH
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 成:
Pinyin: cheng2, qiang2;
Việt bính: cing4 seng4 sing4
1. [大成] đại thành 2. [達成] đạt thành 3. [白手成家] bạch thủ thành gia 4. [不成] bất thành 5. [不成文] bất thành văn 6. [不成文法] bất thành văn pháp 7. [構成] cấu thành 8. [求成] cầu thành 9. [告成] cáo thành 10. [質成] chất thành 11. [織成] chức thành 12. [眾心成城] chúng tâm thành thành 13. [有志竟成] hữu chí cánh thành 14. [造成] tạo thành 15. [作成] tác thành 16. [十成] thập thành 17. [成功] thành công 18. [成立] thành lập 19. [成果] thành quả 20. [成就] thành tựu 21. [成績] thành tích 22. [成全] thành toàn 23. [成員] thành viên 24. [促成] xúc thành;
成 thành
Nghĩa Trung Việt của từ 成
(Động) Xong.◎Như: hoàn thành 完成 xong hết, công thành danh tựu 功成名就 công danh đều xong.
(Động) Biến ra, trở nên.
◎Như: tuyết hoa thành thủy 雪花成水 tuyết tan thành nước.
(Động) Nên.
◎Như: thành toàn 成全 làm tròn, thành nhân chi mĩ 成人之美 lo trọn việc tốt cho người.
(Động) Có thể được, khả dĩ.
◎Như: na bất thành 那不成 cái đó không được.
(Danh) Lượng từ: một phần mười.
◎Như: hữu bát thành hi vọng 有八成希望 có tám phần hi vọng (tám phần trên mười phần).
(Danh) Thửa vuông mười dặm.
◇Tả truyện 左傳: Hữu điền nhất thành, hữu chúng nhất lữ 有田一成, 有眾一旅 (Ai Công nguyên niên 哀公元年) Có ruộng một thành, có dân một lữ.
(Danh) Cái sẵn có, hiện hữu.
◎Như: sáng nghiệp dong dị thủ thành nan 創業容易守成難 lập nên sự nghiệp dễ, giữ cơ nghiệp đã có mới khó.
◇Ngô Căng 吳兢: Đế vương chi nghiệp, thảo sáng dữ thủ thành thục nan? 帝王之業, 草創與守成孰難 (Luận quân đạo 論君道) Sự nghiệp đế vương, sáng lập với bảo tồn, việc nào khó hơn?
(Danh) Họ Thành.
(Tính) Đã xong, trọn.
◎Như: thành phẩm 成品 món phẩm vật (sẵn để bán hoặc dùng ngay được), thành nhật 成日 cả ngày.
◇Lục Du 陸游: Bất dĩ tự hại kì thành cú 不以字害其成句 (Hà quân mộ biểu 何君墓表) Không lấy chữ làm hỏng trọn câu.
(Tính) Thuộc về một đoàn thể, cấu trúc.
◎Như: thành phần 成分 phần tử, thành viên 成員 người thuộc vào một tổ chức.
thành, như "thành công" (vhn)
thình, như "thình lình" (btcn)
Nghĩa của 成 trong tiếng Trung hiện đại:
Số nét: 7
Hán Việt: THÀNH
1. hoàn thành; thành công; làm xong; làm trọn。完成;成功(跟"败"相对)。
2. thành đạt; thành công; giúp ... đạt ước nguyện。成全。
玉成 其事。
thành đạt công việc.
3. trở thành; biến thành; trở nên。成为; 变为。
百炼成 钢。
luyện mãi thành thép.
雪化成 水。
tuyết tan thành nước.
4. thành quả; thành tựu; kết quả; thành tựu; sự đạt được。成果;成就。
坐享其成 。
ngồi hưởng thành quả; ngồi không ăn sẵn.
一事无成 。
chẳng được việc gì.
5. lớn; trưởng thành。生物生长到定形的阶段。
成 人。
người trưởng thành.
6. có sẵn; đã cố định; làm sẵn; may sẵn。已定的;定形的;现成的。
成 规。
quy tắc có sẵn.
成 见。
thành kiến.
成 例。
thành
lê.̣ 成 药。
thuốc chế sẵn.
7. hàng (nhấn mạnh số lượng nhiều)。表示达到一个单位(强调数量多或时间长)。
成 千成 万。
hàng vạn hàng ngàn.
成 年累月。
quanh năm suốt tháng.
8. được; xong。表示答应、许可。
成 !就这么办吧。
được! cứ làm như thế.
9. khá; khá lắm; có năng lực。表示有能力。
他可真成 !
anh ta thật khá!
10. họ Thành。(Chéng)姓。11. phần (mười)。(成 儿)十分之一叫一成。
社里今年收的庄稼比去年增加两成 。
mùa màng năm nay thu hoạch tăng hơn năm ngoái vài phần.
Từ ghép:
成败 ; 成败得失 ; 成败利钝 ; 成败论人 ; 成本 ; 成本会计 ; 成材 ; 成材林 ; 成虫 ; 成仇 ; 成串 ; 成丁 ; 成都 ; 成对 ; 成法 ; 成反比 ; 成方 ; 成分 ; 成风 ; 成服 ; 成个儿 ; 成功 ; 成规 ; 成规陋习 ; 成果 ; 成化 ; 成行 ; 成婚 ; 成活 ; 成绩 ; 成绩单 ; 成家 ; 成家立业 ; 成见 ; 成交 ; 成就 ; 成矿 ; 成矿作用 ; 成立 ; 成例 ; 成粒 ; 成殓 ; 成林 ; 成龙配套 ; 成眠 ; 成名 ; 成命 ; 成年 ; 成品 ; 成器 ;
成气候 ; 成器 ; 成千累万 ; 成千上万 ; 成亲 ; 成全 ; 成群 ; 成人 ; 成人教育 ; 成人之美 ; 成仁 ; 成日 ; 成色 ; 成事 ; 成事不足,败事有余 ; 成熟 ; 成数 ; 成双 ; 成说 ; 成算 ; 成套 ; 成天 ; 成为 ; 成文 ; 成文法 ; 成问题 ; 成效 ; 成效卓著 ; 成心 ; 成行 ; 成形 ; 成型 ; 成性 ; 成药 ; 成衣 ; 成议 ; 成因 ; 成语 ; 成员 ; 成约 ; 成灾 ; 成章 ; 成长 ; 成竹在胸 ; 成总儿
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 成
| thành | 成: | thành công |
| thình | 成: | thình lình |
Gới ý 15 câu đối có chữ 成:
Lũ kết đồng tâm sơn hải cố,Thụ thành liên lý địa thiên trường
Kết mối đồng tâm non biển chặt,Cây thành liền rễ đất trời lâu
Nhị tính liên hôn thành đại lễ,Bách niên giai lão lạc trường xuân
Hai họ thông gia thành lễlớn,Trăm năm lên lão kéo dài xuân
Vân hán kiều thành Ngưu, Nữ độ,Xuân đài tiêu dẫn Phượng, Hoàng phi
Xây cầu Vân hán mừng Ngưu, Nữ,Tiếng sáo đài Xuân dẫn Phượng, Hoàng
Phong quá lâm không hoa mãn địa,Đan thành lô tại hỏa vô yên
Gió qua rừng trống hoa mãn địa,Đan thành lò tại hỏa vô yên
Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên
Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên
Đại nhã vân vong, lục thủy thanh sơn, thùy tác chủ,Lão thành điêu tạ, lạc hoa đề điểu, tổng thương thần
Bậc đại nhã chẳng còn, núi biếc sông xanh ai làm chủ,Người lão thành khô héo, chim kêu hoa rụng thẩy đau lòng
好夢渺難尋白雪陽春絕調竟成廣陵散,知音能有几高山流水傷心永斷伯牙琴
Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm
Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

Tìm hình ảnh cho: 成 Tìm thêm nội dung cho: 成
