kiêm ái
Yêu thương mọi người.
◇Tuân Tử 荀子:
Nghiêu nhượng hiền, dĩ vị dân. Phiếm lợi kiêm ái đức thi quân
堯讓賢, 以為民. 氾利兼愛德施均 (Thành tướng 成相).Học thuyết của
Mặc Địch
墨翟 thời Xuân Thu, chủ trương yêu mọi người như nhau, không phân biệt thân và sơ.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 兼
| côm | 兼: | |
| cồm | 兼: | cồm cộm, cồm cộp; lồm cồm |
| kem | 兼: | cúng kem (quỷ giữ hồn người chết) |
| kiêm | 兼: | kiêm nhiệm |
| kèm | 兼: | kèm cặp; kèm theo |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 愛
| ái | 愛: | ngần ngại,ái ngại |
| áy | 愛: | cỏ áy bóng tà (héo úa) |

Tìm hình ảnh cho: 兼愛 Tìm thêm nội dung cho: 兼愛
