trí ngữ
Lời chúc tụng do nhạc nhân nói lúc mở đầu diễn xuất trong cung đình thời xưa. ◇Nguyên sử 元史:
Nhạc chỉ, niệm trí ngữ tất, nhạc tác, tấu "Trường xuân liễu" chi khúc
樂止, 念致語畢, 樂作, 奏長春柳之曲 (Lễ nhạc chí ngũ 禮樂志五).Lời dẫn trước mỗi hồi trong tiểu thuyết (Tống, Nguyên).
Nghĩa chữ nôm của chữ: 致
| nhí | 致: | nhí nhảnh |
| trí | 致: | trí mạng |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 語
| ngỡ | 語: | ngỡ là... |
| ngợ | 語: | thấy ngờ ngợ |
| ngứa | 語: | ngứa ngáy |
| ngửa | 語: | ngửa mặt |
| ngữ | 語: | ngôn ngữ, tục ngữ |

Tìm hình ảnh cho: 致語 Tìm thêm nội dung cho: 致語
