Chữ 語 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 語, chiết tự chữ NGỠ, NGỢ, NGỨ, NGỨA, NGỬA, NGỮ

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 語:

語 ngữ, ngứ

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 語

Chiết tự chữ ngỡ, ngợ, ngứ, ngứa, ngửa, ngữ bao gồm chữ 言 吾 hoặc 訁 吾 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 語 cấu thành từ 2 chữ: 言, 吾
  • ngân, ngôn, ngỏn, ngồn, ngổn, ngộn, ngủn
  • ngo, ngô
  • 2. 語 cấu thành từ 2 chữ: 訁, 吾
  • ngôn
  • ngo, ngô
  • ngữ, ngứ [ngữ, ngứ]

    U+8A9E, tổng 14 nét, bộ Ngôn 讠 [言]
    phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: yu3, yu4;
    Việt bính: jyu5 jyu6
    1. [隱語] ẩn ngữ 2. [打市語] đả thị ngữ 3. [單音語] đơn âm ngữ 4. [鄙語] bỉ ngữ 5. [屏語] bính ngữ 6. [古語] cổ ngữ 7. [主語] chủ ngữ 8. [咒語] chú ngữ 9. [俚語] lí ngữ 10. [判語] phán ngữ 11. [套語] sáo ngữ 12. [俗語] tục ngữ 13. [標語] tiêu ngữ 14. [致語] trí ngữ;

    ngữ, ngứ

    Nghĩa Trung Việt của từ 語

    (Động) Nói, nói chuyện, bàn luận.
    ◎Như: bất ngôn bất ngữ
    chẳng nói chẳng rằng.
    ◇Luận Ngữ : Tử bất ngữ: quái, lực, loạn, thần : , , , (Thuật nhi ) Khổng Tử không nói về (bốn điều này): quái dị, dũng lực, phản loạn, quỷ thần.

    (Động)
    Kêu, hót (côn trùng, chim chóc, dã thú...).
    ◇Vi Trang : Lục hòe âm lí hoàng oanh ngữ (Ứng thiên trường ) Trong bóng mát cây hòe xanh, chim hoàng oanh hót.

    (Danh)
    Lời nói bằng miệng.
    ◇Sầm Tham : Mã thượng tương phùng vô chỉ bút, Bằng quân truyền ngữ báo bình an , (Phùng nhập kinh sứ 使) Trên lưng ngựa gặp nhau không sẵn giấy bút, Nhờ anh chuyển lời báo tin được bình an.

    (Danh)
    Câu, lời (văn chương, thơ, từ).
    ◇Đỗ Phủ : Ngữ bất kinh nhân tử bất hưu (Giang thượng trị Thủy Như Hải ) Câu thơ không làm người kinh hồn thì chết không yên.

    (Danh)
    Riêng chỉ cổ ngữ, ngạn ngữ, tục ngữ, v.v.
    ◇Cốc Lương truyện : Ngữ viết: Thần vong tắc xỉ hàn : (Hi công nhị niên ) Ngạn ngữ bảo: Môi hở răng lạnh.

    (Danh)
    Tín hiệu, động tác để truyền đạt tư tưởng, tin tức.
    ◎Như: thủ ngữ lối biểu đạt dùng tay ra hiệu.

    (Danh)
    Tiếng côn trùng, chim chóc.
    ◎Như: thiền ngữ tiếng ve sầu.Một âm là ngứ.

    (Động)
    Bảo cho biết.
    ◇Tấn Thư : Thường ngứ nhân viết: Đại Vũ thánh giả, nãi tích thốn âm, chí ư chúng nhân, đáng tích phân âm : , ,, (Đào Khản truyện ) Thường bảo với mọi người rằng: Vua thánh Đại Vũ, tiếc từng tấc bóng mặt trời, còn những người bình thường chúng ta, phải biết tiếc từng phân bóng mặt trời.

    ngữ, như "ngôn ngữ, tục ngữ" (vhn)
    ngợ, như "thấy ngờ ngợ" (btcn)
    ngỡ, như "ngỡ là..." (btcn)
    ngửa, như "ngửa mặt" (btcn)
    ngứa, như "ngứa ngáy" (gdhn)

    Chữ gần giống với 語:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𧨊,

    Dị thể chữ 語

    ,

    Chữ gần giống 語

    譿, , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 語 Tự hình chữ 語 Tự hình chữ 語 Tự hình chữ 語

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 語

    ngỡ:ngỡ là...
    ngợ:thấy ngờ ngợ
    ngứa:ngứa ngáy
    ngửa:ngửa mặt
    ngữ:ngôn ngữ, tục ngữ

    Gới ý 15 câu đối có chữ 語:

    Diện mệnh chỉ kim vô nhất ngữ,Tâm tang vị khả đoản tam niên

    Trước mặt đến nay không một ngữ,Tang lòng chưa thể trọn ba năm

    滿

    Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ,Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoa

    Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ,Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa

    Oanh ngữ hoà giai xuân phong trướng noãn,Đào hoa huyến lạn cẩn tửu bôi phù

    Trướng ấm gió xuân tiếng oanh thỏ thẻ,Rượu cẩn đầy chén hoa đào xinh tươi

    Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh

    Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh

    Cẩm sắt thanh trung loan đối ngữ,Ngọc mai hoa tế phượng song phi

    Đàn sắt tiếng trong loan đổi giọng,Hoa mai vẻ ngọc phương đôi bay

    語 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 語 Tìm thêm nội dung cho: 語