Từ: 鹿死誰手 có ý nghĩa gì?

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 鹿死誰手:

Đây là các chữ cấu thành từ này: 鹿

lộc tử thùy thủ
Ngày xưa săn bắn là mục đích chính yếu.
Lộc tử thùy thủ
鹿手 ý nói tranh ngôi vua, địa vị, quyền hành, chưa biết về tay ai. ◇Ấu học quỳnh lâm 林:
Thắng phụ vị phân, bất tri lộc tử thùy thủ
分, 鹿手 (Điểu thú loại 類) Thắng bại chưa phân biệt, không biết hươu chết về tay ai.

Nghĩa của 鹿死谁手 trong tiếng Trung hiện đại:

[lùsǐshéishǒu] Hán Việt: LỘC TỬ THUỲ THỦ
chẳng biết hươu chết về tay ai; chưa biết ai thắng ai (ví với việc tranh giành thiên hạ, chưa biết ai thua ai thắng)。以追逐野鹿比喻争夺天下,"不知鹿死谁手"表示不知道谁能获胜, 现多用于比赛。

Nghĩa chữ nôm của chữ: 鹿

lộc鹿:lộc hươu

Nghĩa chữ nôm của chữ: 死

tợ: 
tử:tử thần

Nghĩa chữ nôm của chữ: 誰

thuỳ:thuỳ (ai, của ai)

Nghĩa chữ nôm của chữ: 手

thủ:thủ (bộ gốc: cáng tay)
鹿死誰手 tiếng Trung là gì?

Tìm hình ảnh cho: 鹿死誰手 Tìm thêm nội dung cho: 鹿死誰手