chiêu binh
Chiêu mộ quân lính.
◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義:
Thụ khởi chiêu binh bạch kì nhất diện, thượng thư "Trung Nghĩa" nhị tự
豎起招兵白旗一面, 上書忠義二字 (Đệ ngũ hồi) Dựng một lá cờ trắng, trên đề hai chữ "Trung Nghĩa" để chiêu tập quân lính.
Nghĩa của 招兵 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 招
| cheo | 招: | cheo leo; cưới cheo |
| chiu | 招: | chắt chiu |
| chiêu | 招: | tay chiêu |
| chạo | 招: | chạo nhau (ghẹo nhau) |
| chắp | 招: | chắp tay, chắp nối; chắp nhặt |
| gieo | 招: | gieo mạ; gieo rắc |
| giẹo | 招: | giẹo giọ |
| reo | 招: | thông reo |
| treo | 招: | treo cổ |
| trẹo | 招: |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 兵
| banh | 兵: | sáng banh; sâm banh |
| binh | 兵: | binh lính; binh lực |
| bênh | 兵: | bấp bênh |

Tìm hình ảnh cho: 招兵 Tìm thêm nội dung cho: 招兵
