danh phận
Danh vị và thân phận.
◇Trang Tử 莊子:
Dịch dĩ đạo âm dương, Xuân Thu dĩ đạo danh phận
易以道陰陽, 春秋以道名分 (Thiên hạ 天下) Kinh Dịch giải về âm dương, kinh Xuân Thu giảng về danh phận.Danh nghĩa.
◇Thương quân thư 商君書:
Phù mại thố giả mãn thị, nhi đạo bất cảm thủ, do danh phận dĩ định dã
夫賣兔者滿市, 而盜不敢取, 由名分已定也 (Định phận 定分) Người ta bán thỏ đầy chợ, mà kẻ trộm không dám lấy, bởi vì danh nghĩa đã xác định vậy.
Nghĩa của 名分 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 名
| danh | 名: | công danh, danh tiếng; địa danh |
| ranh | 名: | rắp ranh |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 分
| phân | 分: | phân vân |
| phơn | 分: | phơn phớt |
| phần | 分: | một phần |
| phận | 分: | phận mình |

Tìm hình ảnh cho: 名分 Tìm thêm nội dung cho: 名分
