Chữ 陽 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 陽, chiết tự chữ DÀNG, DƯƠNG, GIANG

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 陽:

陽 dương

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 陽

Chiết tự chữ dàng, dương, giang bao gồm chữ 阜 昜 hoặc 阝 昜 tạo thành và có 2 cách chiết tự như sau:

1. 陽 cấu thành từ 2 chữ: 阜, 昜
  • phụ
  • dương
  • 2. 陽 cấu thành từ 2 chữ: 阝, 昜
  • phụ, ấp
  • dương
  • dương [dương]

    U+967D, tổng 11 nét, bộ Phụ 阝 [阜]
    phồn thể, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: yang2, xia2;
    Việt bính: joeng4
    1. [陰陽] âm dương 2. [陰陽家] âm dương gia 3. [陰陽怪氣] âm dương quái khí 4. [陰陽水] âm dương thủy 5. [平陽] bình dương 6. [昭陽] chiêu dương 7. [陽宅] dương trạch 8. [咸陽] hàm dương 9. [向陽] hướng dương 10. [亢陽] kháng dương 11. [夕陽] tịch dương 12. [斜陽] tà dương 13. [朝陽] triêu dương, triều dương;

    dương

    Nghĩa Trung Việt của từ 陽

    (Danh) Mặt trời.
    ◎Như: triêu dương
    mặt trời ban mai.

    (Danh)
    Hướng nam.
    ◇Tả truyện : Thiên tử đương dương (Văn Công tứ niên ) Vua ngồi xoay về hướng nam.

    (Danh)
    Chiều nước về phía bắc.
    ◎Như: Hán dương phía bắc sông Hán.
    ◇Liễu Tông Nguyên : Quán thủy chi dương hữu khê yên, đông lưu nhập ư Tiêu thủy , (Ngu khê thi tự ) Ở phía bắc sông Quán có một khe nưóc chảy qua hướng đông rồi nhập vào sông Tiêu.

    (Danh)
    Mặt núi phía nam.
    ◎Như: Hành dương phía nam núi Hành.
    ◇Sử Kí : Thiên sanh Long Môn, canh mục Hà San chi dương , (Thái sử công tự tự ) (Tư Mã) Thiên sinh ở Long Môn, làm ruộng chăn nuôi ở phía nam núi Hà Sơn.

    (Danh)
    Cõi đời đang sống, nhân gian.
    ◎Như: dương thế cõi đời.
    ◇Liêu trai chí dị : Minh vương lập mệnh tống hoàn dương giới (Tịch Phương Bình ) Diêm vương lập tức hạ lệnh đưa về dương gian.

    (Danh)
    Họ Dương.

    (Phó)
    Tỏ ra bề ngoài, làm giả như.
    § Thông dương .
    ◎Như: dương vi tôn kính tỏ vẻ tôn kính ngoài mặt.

    (Tính)
    Có tính điện dương. Trái lại với âm .
    ◎Như: dương điện điện dương, dương cực cực điện dương.

    (Tính)
    Tươi sáng.
    ◇Lục Cơ : Thì vô trùng chí, Hoa bất tái dương , (Đoản ca hành ) Cơ hội chẳng đến hai lần, Hoa không tươi thắm lại.

    (Tính)
    Hướng về phía mặt trời.
    ◇Đỗ Phủ : Sấu địa phiên nghi túc, Dương pha khả chủng qua , (Tần Châu tạp thi ) Đất cằn thì chọn lúa thích hợp, Sườn núi hướng về phía mặt trời có thể trồng dưa.

    (Tính)
    Gồ lên, lồi.
    ◎Như: dương khắc khắc nổi trên mặt.

    (Tính)
    Thuộc về đàn ông, thuộc về nam tính.
    ◎Như: dương cụ dương vật.

    dương, như "âm dương; dương gian; thái dương" (vhn)
    dàng, như "dễ dàng, dịu dàng; dềnh dàng" (btcn)
    giang, như "giang tay" (btcn)

    Nghĩa của 陽 trong tiếng Trung hiện đại:

    dương, mặt trời

    Chữ gần giống với 陽:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𨺹,

    Dị thể chữ 陽

    , , 𣆄,

    Chữ gần giống 陽

    , , , , , , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 陽 Tự hình chữ 陽 Tự hình chữ 陽 Tự hình chữ 陽

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 陽

    dàng:dễ dàng, dịu dàng; dềnh dàng
    dương:âm dương; dương gian; thái dương
    giang:giang tay

    Gới ý 15 câu đối có chữ 陽:

    滿

    Nhất khúc dương xuân ca tú các,Mãn liêm minh nguyệt chiếu hồng trang

    Một khúc dương xuân ca gác đẹp,Đầy rèm trăng sáng chiếu hồng trang

    調

    Hảo mộng miểu nan tầm bạch tuyết dương xuân tuyệt điệu cánh thành quảng lăng tán,Tri âm năng hữu kỷ cao sơn lưu thủy thương tâm vĩnh đoạn Bá Nha cầm

    Mộng đẹp khó tìm, nhờ Bạch Tuyết dương xuân mà khúc hát Quảng lăng được soạn,Tri âm mấy kẻ, tưởng cao sơn lưu thủy nên cây đàn Bá Nha đập tan

    Bích hán vụ tinh huy thất trật,Thanh dương huyên thảo mậu thiên thu

    Sao vụ sông ngân sáng bảy chục,Cỏ huyên trời rạng rậm ngàn thu

    Dương xuân thuỵ ái phi anh vũ,Thái lữ luật hoà dẫn phượng hoàng

    Mây trùm dương xuân anh vũ bay,Luật theo thái lữ phượng hoàng lại

    陽 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 陽 Tìm thêm nội dung cho: 陽