bách tính
Họ tộc của các quan.
§ Ngày xưa quý tộc lấy tên đất được phong làm họ, nên gọi là
bách tính
百姓.
◇Sử Kí 史記:
Cửu tộc kí mục, tiện chương bách tính. Bách tính chiêu minh, hợp hòa vạn quốc
九族既睦, 便章百姓. 百姓昭明, 合和萬國 (Ngũ đế bổn kỉ 五帝本紀).Phiếm chỉ dân chúng trong nước.
◇Lưu Vũ Tích 劉禹錫:
Cựu thời Vương Tạ đường tiền yến, Phi nhập tầm thường bách tính gia
舊時王謝堂前燕, 飛入尋常百姓家 (Ô Y hạng 烏衣巷) Chim én nơi lâu đài họ Vương, họ Tạ ngày trước, Nay bay vào nhà dân thường.
Nghĩa của 百姓 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 百
| bá | 百: | bá hộ (một trăm nhà) |
| bách | 百: | sạch bách |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 姓
| tính | 姓: | tính danh |

Tìm hình ảnh cho: 百姓 Tìm thêm nội dung cho: 百姓
