chúc hỗ
Ngày xưa chỉ người phụ trách tế tự tông miếu.
◇Khổng Tử gia ngữ 孔子家語:
Chư hầu tế xã tắc tông miếu, thượng hạ giai phụng kì điển, nhi chúc hỗ mạc cảm dịch kì thường pháp
諸侯祭社稷宗廟, 上下皆奉其典, 而祝嘏莫敢易其常法 (Lễ vận 禮運) Chư hầu tế xã tắc tông miếu, trên dưới đều tuân theo nghi thức đó, cho nên người chấp sự tế tự tông miếu không thể mạo muội thay đổi phép thường được.Văn từ dùng khi tế tự, cầu cúng.Ngày xưa chúc thọ cho vua gọi là
chúc hỗ
祝嘏. Sau phiếm chỉ chúc thọ.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 祝
| chuốc | 祝: | chuốc lấy, chuốc vạ |
| chóc | 祝: | chim chóc; chóc mòng (mơ tưởng không nguôi) |
| chúc | 祝: | chúc mừng |
| chọc | 祝: | chọc trời; châm chọc, chọc tức; chọc tiết |
| chốc | 祝: | bỗng chốc, chốc lát, chốc chốc |
| dốc | 祝: | dốc túi; leo dốc |
| gióc | 祝: | gióc tóc (bện tóc) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 嘏
| hỗ | 嘏: | chúc hỗ (chúc thọ) |

Tìm hình ảnh cho: 祝嘏 Tìm thêm nội dung cho: 祝嘏
