canh thiếp
Tờ giấy viết tên họ, tuổi tác, tổ tông... của cô dâu và chú rể trong ngày đính hôn để hai bên nhà trai nhà gái trao đổi cho nhau (tục lệ xưa).
§ Cũng gọi là
bát tự thiếp
八字帖.
◇Ba Kim 巴金:
Tối hậu Giác Dân đắc đáo tiêu tức, thuyết thị tựu yếu giao hoán canh thiếp, tịnh thả tại trạch cát nhật hạ định liễu
最後覺民得到消息, 說是就要交換庚帖, 並且在擇吉日下定了 (Gia 家, Tam thập) Sau cùng Giác Dân được tin tức, nói rằng muốn trao đổi canh thiếp, cũng như đang chọn ngày tốt để đem lại sính lễ.
Nghĩa của 庚帖 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 庚
| canh | 庚: | canh tơ |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 帖
| thiêm | 帖: | thiêm thiếp |
| thiếp | 帖: | thiếp mời |
| thiệp | 帖: | thiệp mời |
| thếp | 帖: | sơn son thếp vàng |

Tìm hình ảnh cho: 庚帖 Tìm thêm nội dung cho: 庚帖
