bần dân
Người dân nghèo túng. ◇Tôn Tiều 孫樵:
Gia dĩ bại tốt bần dân, trì binh quần tụ, nhân duyên kiếp sát, quan bất năng cấm
加以敗卒貧民, 持兵群聚, 因緣劫殺, 官不能禁 (Thư Điền tướng quân biên sự 書田將軍邊事).Làm cho dân nghèo khó bần cùng. ◇Quản Tử 管子:
Bần dân thương tài, mạc đại ư binh
貧民傷財, 莫大於兵 (Pháp pháp 法法).
Nghĩa của 贫民 trong tiếng Trung hiện đại:
城市贫民。
dân nghèo thành thị.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 貧
| bấn | 貧: | |
| bần | 貧: | bần cùng; bần thần |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 民
| dân | 民: | người dân, nông dân, công dân; dân tộc |
| rân | 民: | dạ rân |

Tìm hình ảnh cho: 貧民 Tìm thêm nội dung cho: 貧民
