Chữ 貧 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 貧, chiết tự chữ BẦN

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 貧:

貧 bần

Đây là các chữ cấu thành từ này: 貧

貧

Chiết tự chữ 貧

Chiết tự chữ bần bao gồm chữ 分 貝 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

貧 cấu thành từ 2 chữ: 分, 貝
  • 分 phân, phần, phận
  • 貝 buổi, bói, búi, bối, mấy, mới, vuối, với
  • bần [bần]

    U+8CA7, tổng 11 nét, bộ Bối 贝 [貝]
    phồn thể, độ thông dụng trung bình, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: 贫;
    Pinyin: pin2;
    Việt bính: pan4
    1. [安貧] an bần 2. [安貧樂道] an bần lạc đạo 3. [貧道] bần đạo 4. [貧窮] bần cùng 5. [貧民] bần dân 6. [貧禍] bần họa 7. [貧寒] bần hàn 8. [貧血] bần huyết 9. [貧困] bần khốn 10. [貧乏] bần phạp 11. [貧富不均] bần phú bất quân 12. [貧士] bần sĩ 13. [貧賤] bần tiện 14. [貧賤交] bần tiện giao 15. [賑貧] chẩn bần;

    貧 bần

    Nghĩa Trung Việt của từ 貧

    (Tính) Nghèo.
    ◎Như: bần sĩ 貧
    士 học trò nghèo.

    (Tính)
    Thiếu.
    ◎Như: bần huyết bệnh 貧血病 bệnh thiếu máu.

    (Tính)
    Lời nói nhún mình.
    ◎Như: bần tăng 貧僧 kẻ tu hành hèn dốt này.

    (Tính)
    Lắm điều, lắm lời.
    ◎Như: bần chủy 貧嘴 lắm mồm.

    (Động)
    Làm cho nghèo khó, thiếu thốn.
    ◇Tuân Tử 荀子: Tắc thiên bất năng bần 則天不能貧 (Thiên luận 天論) Thì trời không thể để cho nghèo khó.

    (Danh)
    Hoàn cảnh nghèo khó, thiếu thốn.
    ◇Luận Ngữ 論語: Quân tử ưu đạo bất ưu bần 君子憂道不憂貧 (Vệ Linh Công 衛靈公) Người quân tử lo không đạt đạo, chứ không lo nghèo.
    bần, như "bần cùng; bần thần" (vhn)

    Chữ gần giống với 貧:

    䝧, 䝨, 貧, 貨, 販, 貪, 貫, 責, 貭, 貮, 𧵆, 𧵈,

    Dị thể chữ 貧

    贫,

    Chữ gần giống 貧

    貼, 贔, 贏, 贐, 贒, 椕, 哛, 贓, 則, 贖,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 貧 Tự hình chữ 貧 Tự hình chữ 貧 Tự hình chữ 貧

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 貧

    bấn貧: 
    bần貧:bần cùng; bần thần
    貧 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 貧 Tìm thêm nội dung cho: 貧