Chữ 緣 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 緣, chiết tự chữ DUYÊN

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 緣:

緣 duyên

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 緣

Chiết tự chữ duyên bao gồm chữ 絲 彖 hoặc 糹 彖 hoặc 糸 彖 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:

1. 緣 cấu thành từ 2 chữ: 絲, 彖
  • ti, ty, tơ, tưa
  • thoán
  • 2. 緣 cấu thành từ 2 chữ: 糹, 彖
  • miên, mịch
  • thoán
  • 3. 緣 cấu thành từ 2 chữ: 糸, 彖
  • mịch
  • thoán
  • duyên [duyên]

    U+7DE3, tổng 15 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
    phồn thể, độ thông khá cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: yuan2, yuan4;
    Việt bính: jyun4
    1. [機緣] cơ duyên 2. [化緣] hóa duyên 3. [來緣] lai duyên 4. [募緣] mộ duyên 5. [分緣] phận duyên 6. [前緣] tiền duyên;

    duyên

    Nghĩa Trung Việt của từ 緣

    (Danh) Đường viền áo quần.
    ◇Hậu Hán Thư
    : Thường y đại luyện, quần bất gia duyên , (Minh Đức Mã hoàng hậu kỉ ) Áo thường lụa thô, quần không thêm viền.

    (Danh)
    Rìa, cạnh.
    ◇Lí Thương Ẩn : Bình duyên điệp lưu phấn (Tặng Tử Trực ) Bên cạnh bình phong, bướm để phấn lại.

    (Danh)
    Cơ hội.
    ◇Sử Kí : Cầu sự vi tiểu lại, vị hữu nhân duyên dã , (Điền Thúc truyện ) Mong làm được chức lại nhỏ, (nhưng) chưa có cơ hội vậy.

    (Danh)
    Nhà Phật cho rằng vì nhân mà được quảduyên.
    § Thuật ngữ Phật giáo: Nhân duyên chỉ lí do chính và các điều kiện phụ giúp thêm trong luật Nhân quả (nhân, tiếng Phạn "hetu"; duyên, tiếng Phạn "prātyaya").
    ◇Pháp Hoa Kinh : Đãn dĩ nhân duyên hữu (An lạc hạnh phẩm đệ thập tứ ) Chỉ do nhân duyên mà có.

    (Danh)
    Lí do, nguyên cớ.
    ◎Như: duyên cố duyên cớ, vô duyên vô cố không có nguyên do.
    ◇Thủy hử truyện : Giáo đầu duyên hà bị điếu tại giá lí? ? (Đệ thập nhất hồi) Cớ sao giáo đầu lại bị trói (treo ngược) ở đây?

    (Động)
    Leo.
    ◎Như: duyên mộc cầu ngư leo cây tìm cá.

    (Động)
    Quấn quanh.
    ◇Tào Thực : Lục la duyên ngọc thụ (Khổ tư hành ) Lục la quấn quanh cây ngọc.

    (Động)
    Men theo.
    ◇Đào Uyên Minh : Duyên khê hành, vong lộ chi viễn cận , (Đào hoa nguyên kí ) Men theo dòng khe mà đi, quên mất đường xa gần.

    (Động)
    Nhờ.
    ◎Như: di duyên nương cậy, cầu thân với nhà quyền quý.
    ◇Tuân Tử : Trưng tri, tắc duyên nhĩ nhi tri thanh khả dã, duyên mục nhi tri hình khả dã , , (Chánh danh ) Muốn biết, nhờ tai mà biết tiếng được vậy, nhờ mắt mà biết hình được vậy.

    (Giới)
    Do, vì.
    ◇Đỗ Phủ : Hoa kính bất tằng duyên khách tảo, Bồng môn kim thủy vị quân khai , (Khách chí ) Đường hoa, chưa từng vì khách quét, Cửa cỏ bồng, nay mới mở cho bạn (vào).
    duyên, như "duyên dáng; duyên may; duyên phận" (vhn)

    Chữ gần giống với 緣:

    , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , 𦂁, 𦂈, 𦂗, 𦂛, 𦂥, 𦂺, 𦂻, 𦂼, 𦂽, 𦂾, 𦂿, 𦃀,

    Dị thể chữ 緣

    , ,

    Chữ gần giống 緣

    , , , , , , , 緿, , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 緣 Tự hình chữ 緣 Tự hình chữ 緣 Tự hình chữ 緣

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 緣

    duyên:duyên dáng; duyên may; duyên phận

    Gới ý 15 câu đối có chữ 緣:

    Lương nhật lương thời lương ngẫu,Giai nam giai nữ giai duyên

    Ngày tốt, giờtốt, tốt đôi,Trai đẹp, gái đẹp, đẹp duyên

    Long điền chủng ngọc duyên hà thiển,Thanh điểu truyền âm khứ bất hoàn

    Lam Điền loài ngọc duyên sao mỏng,Thanh điểu truyền âm khuất chẳng về

    Bách thế duyên hoà hài phượng lữ,Tam xuân nhật vĩnh phú kê minh

    Trăm năm duyên hài hoà phượng hót,Ba xuân ngày vẫn phú gà kêu

    Duyên phù nguyệt lão đương qua nguyệt,Hỷ đối hoa dung ánh tú hoa

    Duyên nhờ nguyệt lão, dưa đang vụ,Mừng thấy dung nhan, ánh sắc hoa

    Nhất môn hỉ khánh tam xuân noãn,Lưỡng tính hân thành bách thế duyên

    Một cửa đón mừng ba xuân ấm,Hai họ vui chúc trăm năm duyên

    Bách niên ân ái song tâm kết,Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên

    Trăm năm ân ái, hai lòng buộc,Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng

    Hồng diệp đề thi truyền hậu ý,Xích thằng hệ túc kết lương duyên

    Lá thắm đề thơ truyền ý kín,Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành

    緣 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 緣 Tìm thêm nội dung cho: 緣