xướng nhạ
Vái chào, lên tiếng kính chào.
◇Tây du kí 西遊記:
Đại Thánh hoan hỉ tạ ân, triều thượng xướng nhạ nhi thối
大聖歡喜謝恩, 朝上唱喏而退 (Đệ ngũ hồi) Đại Thánh vui vẻ tạ ơn, ngẩng đầu vái chào rồi rút lui.Ngày xưa, bậc quý nhân đi xe ra ngoài, có sai dịch dẫn đường, quát tháo cho người ta tránh.
◇Chu Kì 周祈:
Quý giả tương xuất, xướng sử tị kỉ, cố viết xướng nhạ
貴者將出, 唱使避己,故曰唱喏 (Danh nghĩa khảo 名義考) Quý nhân sắp ra, kêu bảo tránh mình, nên gọi là "xướng nhạ".
Nghĩa của 唱喏 trong tiếng Trung hiện đại:
Nghĩa chữ nôm của chữ: 唱
| sướng | 唱: | sung sướng |
| xang | 唱: | xing xang, xuê xang (dùng trong ngũ âm) |
| xướng | 唱: | hát xướng |
| xắng | 唱: | xắng xả ba quân (giục giã dẫn lối) |
| xẳng | 唱: | nói xẳng (cứng cỏi) |
| xẵng | 唱: | nói xẵng; rượu còn xẵng lắm |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 喏
| nhạ | 喏: | xướng nhạ (hô to để tỏ lòng kính trọng) |
| nặc | 喏: | nặc (ơ này) |

Tìm hình ảnh cho: 唱喏 Tìm thêm nội dung cho: 唱喏
