ân cần
Cay đắng nhọc nhằn.Tình ý khẩn thiết, chu đáo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義:
Doãn ân cần kính tửu, khẩu xưng Đổng thái sư tịnh Bố chi đức bất tuyệt
允慇懃敬酒, 口稱董太師并布之德不絕 (Đệ bát hồi) (Vương) Doãn khẩn khoản mời rượu, miệng không ngớt khen ngợi tài đức của Đổng thái sư và Lã Bố.Muôn vàn. ◇Tô Thức 蘇軾:
Ân cần mạc vong phân huề xứ, Hồ thủy đông biên phụng lĩnh tây
慇懃莫忘分攜處, 湖水東邊鳳嶺西 (Tặng biệt 贈別).
Nghĩa chữ nôm của chữ: 慇
| ân | 慇: | ân cần |

Tìm hình ảnh cho: 慇懃 Tìm thêm nội dung cho: 慇懃
