tam nông
Ngày xưa gọi nông dân ở ba loại khu đất: đất bằng, vùng núi hoặc đầm trạch là:
tam nông
三農. Sau phiếm chỉ nông dân.Chỉ ba mùa trong việc nhà nông:
xuân canh
春耕,
hạ vân
夏耘,
thu thu
秋收.
◇Bắc sử 北史:
Cẩn mệnh lập tường tự, giáo dĩ thi thư, tam nông chi hạ, tất lệnh thụ nghiệp
謹命立庠序, 教以詩書, 三農之暇, 悉令受業 (Tiết Biện truyện 薛辯傳).
Nghĩa của 三农 trong tiếng Trung hiện đại:
Tam Nông (thuộc Đồng Tháp)。 越南地名。属于同塔省份。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 三
| tam | 三: | tam(số 3),tam giác |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 農
| nong | 農: | nong tay vào |
| nuông | 農: | |
| nôn | 農: | nôn ra |
| nông | 農: | nghề nông, nông trại |
| núng | 農: | nao núng |

Tìm hình ảnh cho: 三農 Tìm thêm nội dung cho: 三農
