Bí quyết học chữ Hán của mình 👇
Chữ 辯 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 辯, chiết tự chữ BIỆN
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 辯:
辯
Biến thể giản thể: 辩;
Pinyin: bian4, pian2, bian3, ban4;
Việt bính: bin6
1. [辯駁] biện bác 2. [辯證論] biện chứng luận 3. [辯證法] biện chứng pháp 4. [辯護] biện hộ 5. [辯論] biện luận 6. [辯難] biện nạn 7. [辯士] biện sĩ 8. [辯才] biện tài 9. [辯說] biện thuyết 10. [雄辯] hùng biện 11. [口辯] khẩu biện;
辯 biện
◎Như: cao đàm hùng biện 高談雄辯 biện bác hùng dũng.
◇Mạnh Tử 孟子: Dư khởi hiếu biện tai? Dư bất đắc dĩ dã 予豈好辯哉, 予不得已也 (Đằng Văn Công hạ 滕文公下) Ta há thích tranh luận đâu. Ta bất đắc dĩ vậy.
(Động) Phân biệt.
§ Dùng như chữ 辨.
◇Dịch Kinh 易經: Quân tử dĩ biện thượng hạ 君子以辯上下 (Lí quái 履卦) Người quân tử biết phân biệt trên dưới.
(Động) Trị, làm.
◇Chu Lễ 周禮: Biện kì ngục tụng 辯其獄訟 (Thu quan 秋官, Ti khấu 司寇) Sửa trị các việc thưa kiện ngục án.
(Động) Biến hóa, thông biến.
◇Trang Tử 莊子: Nhược phù thừa thiên địa chi chánh, nhi ngự lục khí chi biện, dĩ du vô cùng giả, bỉ thả ô hồ đãi tai? 若夫乘天地之正, 而御六氣之辯, 以遊無窮者, 彼且惡乎待哉 (Tiêu dao du 逍遙遊) Đến như kẻ cưỡi lẽ chính của trời đất, chế ngự sự biến hóa của sáu khí (*), để sang chơi ở chỗ vô cùng, họ nào có chờ đợi gì đâu?
§ Ghi chú: (*) Sáu khí là âm, dương, sáng, tối, gió và mưa.
(Danh) Lời khéo léo giả dối, xảo ngôn.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Mê ư ngôn, hoặc ư ngữ, trầm ư biện, nịch ư từ 迷於言或於語, 沈於辯, 溺於辭 (Tần sách nhất, Tô Tần thủy tương liên hoành 蘇秦始將連橫) Mê hoặc về ngôn ngữ, chìm đắm vào lời lẽ khôn khéo giả dối.
biện, như "biện chứng; biện luận" (gdhn)
Pinyin: bian4, pian2, bian3, ban4;
Việt bính: bin6
1. [辯駁] biện bác 2. [辯證論] biện chứng luận 3. [辯證法] biện chứng pháp 4. [辯護] biện hộ 5. [辯論] biện luận 6. [辯難] biện nạn 7. [辯士] biện sĩ 8. [辯才] biện tài 9. [辯說] biện thuyết 10. [雄辯] hùng biện 11. [口辯] khẩu biện;
辯 biện
Nghĩa Trung Việt của từ 辯
(Động) Lí luận, tranh luận.◎Như: cao đàm hùng biện 高談雄辯 biện bác hùng dũng.
◇Mạnh Tử 孟子: Dư khởi hiếu biện tai? Dư bất đắc dĩ dã 予豈好辯哉, 予不得已也 (Đằng Văn Công hạ 滕文公下) Ta há thích tranh luận đâu. Ta bất đắc dĩ vậy.
(Động) Phân biệt.
§ Dùng như chữ 辨.
◇Dịch Kinh 易經: Quân tử dĩ biện thượng hạ 君子以辯上下 (Lí quái 履卦) Người quân tử biết phân biệt trên dưới.
(Động) Trị, làm.
◇Chu Lễ 周禮: Biện kì ngục tụng 辯其獄訟 (Thu quan 秋官, Ti khấu 司寇) Sửa trị các việc thưa kiện ngục án.
(Động) Biến hóa, thông biến.
◇Trang Tử 莊子: Nhược phù thừa thiên địa chi chánh, nhi ngự lục khí chi biện, dĩ du vô cùng giả, bỉ thả ô hồ đãi tai? 若夫乘天地之正, 而御六氣之辯, 以遊無窮者, 彼且惡乎待哉 (Tiêu dao du 逍遙遊) Đến như kẻ cưỡi lẽ chính của trời đất, chế ngự sự biến hóa của sáu khí (*), để sang chơi ở chỗ vô cùng, họ nào có chờ đợi gì đâu?
§ Ghi chú: (*) Sáu khí là âm, dương, sáng, tối, gió và mưa.
(Danh) Lời khéo léo giả dối, xảo ngôn.
◇Chiến quốc sách 戰國策: Mê ư ngôn, hoặc ư ngữ, trầm ư biện, nịch ư từ 迷於言或於語, 沈於辯, 溺於辭 (Tần sách nhất, Tô Tần thủy tương liên hoành 蘇秦始將連橫) Mê hoặc về ngôn ngữ, chìm đắm vào lời lẽ khôn khéo giả dối.
biện, như "biện chứng; biện luận" (gdhn)
Chữ gần giống với 辯:
辯,Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 辯
| biện | 辯: | biện chứng; biện luận |

Tìm hình ảnh cho: 辯 Tìm thêm nội dung cho: 辯
