toàn quốc
Không đánh trận mà làm cho cả nước quân địch phải khuất phục hoàn toàn.
◇Tôn Tử 孫子:
Phàm dụng binh chi pháp, toàn quốc vi thượng, phá quốc thứ chi
凡用兵之法, 全國為上, 破國次之 (Mưu công 謀 攻) Trong phép dùng binh, (...) không dùng chiến tranh mà lấy mưu kế khiến cho nước quân địch hàng phục, đó là thượng sách, đánh bại nước quân địch chỉ là sách lược thứ yếu.Bảo toàn quốc gia.
◇Tào Thực 曹植:
Quyền gia tuy ái thắng, Toàn quốc vi lệnh danh
權家雖愛勝, 全國為令名 (Hựu tặng Đinh Nghi Vương Xán 又贈丁儀王粲) Binh gia dù thích chiến thắng, Nhưng bảo toàn quốc gia mới là danh dự hơn.Cả nước, khắp trong nước.
Nghĩa của 全国 trong tiếng Trung hiện đại:
2. bảo toàn lãnh thổ; toàn vẹn lãnh thổ。保护国家的完整,不被破坏。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 全
| toen | 全: | |
| toàn | 全: | toàn vẹn |
| tuyền | 全: | đen tuyền |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 國
| cuốc | 國: | chim cuốc |
| quốc | 國: | tổ quốc |

Tìm hình ảnh cho: 全國 Tìm thêm nội dung cho: 全國
