cố lí
Làng xưa, quê cũ, cố hương. ◇Đôn Hoàng biến văn 敦煌變文:
Thần đắc trọng thưởng, do như ý cẩm dạ hành, đặc vọng thiên ân, phóng thần quy quốc, hoàn ư cố lí, khởi bất thị đại vương từ ân?
臣得重賞, 由如衣錦夜行, 特望天恩, 放臣皈國, 還於故里, 豈不是大王慈恩? (Thu hồ biến văn 秋胡變文).
Nghĩa của 故里 trong tiếng Trung hiện đại:
荣归故里
vinh quy bái tổ
Nghĩa chữ nôm của chữ: 故
| cố | 故: | cố ăn, cố gắng; cố đạo |
| cớ | 故: | duyên cớ |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 里
| lìa | 里: | lìa bỏ |
| lí | 里: | lân lí (hàng xóm); thiên lí (nghìn lặm) |
| lý | 里: | thiên lý; hương lý (làng xóm) |
| lẽ | 里: | |
| lịa | 里: | lia lịa |

Tìm hình ảnh cho: 故里 Tìm thêm nội dung cho: 故里
