Tiếng hoa hằng ngày bài 19 Nói về người khác và tâm sự

BÀN LUẬN VỀ NGƯỜI KHÁC và NÓI VỀ TÂM TRẠNG
***
1. 你妹妹是做什么的?
Nǐ mèimei shì zuò shénme de?
Em gái của anh làm nghề gì nhỉ ?
Khi đề cập tới một người nào đó, bạn có lẽ muốn biết ngành nghề của người ấy. Trong trường hợp muốn biết ngành nghề của em gái của người bạn, bạn có thể nói: “你妹妹是做什么的?Nǐ mèimei shì zuò shénme de?” “你 nǐ” có nghĩa là “anh”, “chị”, “em”. “妹妹 mèimei” có nghĩa là “em gái”. “是 shì” có nghĩa là “phải”, “là”. “做 zuò” có nghĩa là “làm”. “什么 shénme” có nghĩa là “gì”, “cái gì”. “的 de” là trợ từ. Nếu bạn muốn biết đối phương làm nghề gì, chỉ cần thay “你妹妹 nǐ mèimei” bằng “你 nǐ” là được rồi.
2. 你觉得她怎么样?
Nǐ juéde tā zěnmeyàng?
Anh thấy cô ấy thế nào?
Sau khi biết được ngành nghề của cô ấy, bạn muốn tìm hiểu thêm về cô ấy, bạn có thể nói: “你觉得她怎么样?Nǐ juéde tā zěnmeyàng?”. “你 nǐ” có nghĩa là “anh”, “chị”, “em”. “觉得 juéde” có nghĩa là “thấy”, “cảm thấy”, “cho rằng”. “她 tā” có nghĩa là “cô ấy”. “怎么样 zěnmeyàng” có nghĩa là “như thế nào”. Trong câu này, “怎么样 zěnmeyàng” là hỏi nhận xét của đối phương.
3. 她很漂亮。她特别聪明。
Tā hěn piàoliang. Tā tèbié cōngming.
Cô ấy rất xinh. Cô ấy rất thông minh.
“她 tā” có nghĩa là “cô ấy”. “很 hěn” có nghĩa là “rất”, “lắm”. “漂亮 piàoliang” có nghĩa là “xinh”, “đẹp”. “特别 tèbié” có nghĩa là “đặc biệt”, “hết sức”, “quá”. “聪明 cōngming” có nghĩa là “thông minh”.
4. 怎么了?
Zěnme le?
Thế nào rồi nhỉ ?
Khi chúng ta muốn biết tình hình của một người nào đó, chúng ta có thể nói: “怎么了?Zěnme le?” “怎么 zěnme” có nghĩa là “sao”, “thế nào”. “了 le” là hư từ.
5. 你别再吸烟了。
Nǐ bié zài xī yān le.
Anh đừng hút thuốc nữa.
Trong trường hợp một người bạn hút thuốc rất nhiều, bạn muốn khuyên người bạn đừng hút thuốc lá nữa, bạn có thể nói: “你别再吸烟了 Nǐ bié zài xī yān le”. “你 nǐ” có nghĩa là “anh”, “chị”, “em”. “别 bié” có nghĩa là “đừng”, “chớ”, “xa cách”, “khác nhau”. “再 zài” có nghĩa là “lại”, “nữa”. “吸烟 xī yān” có nghĩa là “hút thuốc”. “了 le” là hư từ. Câu này cũng có thể bỏ chủ ngữ “你 nǐ”, thành cầu “别再吸烟了 Bié zài xī yān le”.
6. 我很想家。
Wǒ hěn xiǎng jiā.
Con rất nhớ nhà.
Trong trường hợp nhớ lại thời gian tốt đẹp sống với gia đình, bạn có thể nói: “我很想家 Wǒ hěn xiǎng jiā”. “我 wǒ” có nghĩa là “tôi”. “很 hěn” có nghĩa là “rất”, “lắm”, “quá”. “想 xiǎng” có nghĩa là “nhớ”, “nghĩ”, “muốn”. “家 jiā” có nghĩa là “nhà”, “gia đình”.
***Câu Nói Cửa Miệng Về Nỗi Buồn***
无聊(Wúliáo): Buồn, chán
Nếu bạn chưa biết đọc pinyin, xin vui lòng xem tại link http://m.facebook.com/story.php?story_fbid=441438509279228&id=375608159195597&__user=100002722083166
***Video Âm thanh xem tại***
https://plus.google.com/…/5868716810436…/5868716812234240146

tự học tiếng trung
Xem thêm:  TỪ NGỮ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HOA
Nếu bạn cần từ điển Trung Việt cho điện thoại, chúng tôi khuyên dùng từ điển dưới đây:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

%d bloggers like this: