Bảng chữ cái tiếng Trung dễ hiểu cho người mới bắt đầu

Bảng chữ cái tiếng Trung (Pinyin), cách đọc phát âm chuẩn, mẹo học nhanh, và tài liệu miễn phí cho người mới bắt đầu. Nhiều người học tiếng Trung thắc mắc: Tiếng Trung có bảng chữ cái không?

Câu trả lời là không, tiếng Trung không có bảng chữ cái theo kiểu bảng chữ cái a-b-c như tiếng Việt. Thay vào đó, người Trung Quốc sử dụng chữ Hán (Hanzi) – một hệ thống chữ tượng hình với hàng nghìn ký tự. Để giúp người học dễ dàng phát âm và ghi nhớ, Trung Quốc đã phát triển một hệ thống phiên âm bằng ký tự Latinh gọi là Pinyin – giúp người học đọc và viết tiếng Trung dễ dàng hơn. Còn tiếng Trung lại sử dụng bộ thủ để viết chữ Hán chứ không dùng chữ cái ABC.

Tổng cộng có 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ có ý nghĩa và chỉ sự vật, sự việc riêng, như bộ Thủy thì chỉ nước, bộ Hỏa thì chỉ lửa….

Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn đầy đủ:
– Bảng phiên âm tiếng Trung đầy đủ và dễ nhớ
– Cách đọc – viết – phát âm đúng ngay từ đầu
– Mẹo ghi nhớ nhanh và tài liệu tải miễn phí

Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Là Gì?

2. Bảng chữ cái Pinyin trong tiếng Trung

Mặc dù không có “bảng chữ cái” theo nghĩa truyền thống, bảng phiên âm Pinyin được xem là công cụ thay thế để học đọc – viết – phát âm tiếng Trung. Còn viết chữ Hán sẽ dùng bộ thủ. Bộ thủ có thể được coi là chữ cái của tiếng Trung bởi bất kỳ từ nào cũng cấu tạo từ bộ thủ.

Bộ thủ tiếng Trung

Dưới đây chúng tôi sẽ gửi đến các bạn 214 bộ thủ trong tiếng Trung được phân ra theo số lượng nét giúp bạn dễ nắm bắt như sau:

Bộ thủ 1 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
1 Nhất yi số một
2 Cổn gǔn nét sổ
3 Chủ zhǔ điểm, chấm
4 丿 Phiệt piě nét sổ xiên qua trái
5 Ất vị trí thứ hai trong thiên can
6 Quyết jué nét sổ có móc

Bộ thủ 2 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
7 Nhị ér Số hai
8 Đầu tóu Không có ý nghĩa
9 人 (亻) Nhân rén Người
10 Nhi ér Trẻ con
11 Nhập Vào
12 Bát Số tám
13 Quynh jiǒng Vùng biên giới xa; hoang địa
14 Mịch Trùm khăn lên
15 Băng bīng Nước đá
16 Kỷ Ghế dựa
17 Khảm kǎn Há miệng
18 刀 (刂) Đao dāo Con dao, cây đao (vũ khí)
19 Lực Sức mạnh
20 Bao Bao bọc
21 Chuỷ Cái thìa (cái muỗng)
22 Phương fāng Tủ đựng
23 Hệ Che đậy, giấu giếm
24 Thập shí Số mười
25 Bốc Xem bói
26 Tiết jié Đốt tre
27 Hán hàn Sườn núi, vách đá
28 Khư, tư Riêng tư
29 Hựu yòu Lại nữa, một lần nữa
Xem thêm:  Quy luật viết chữ Hán? Cách viết chữ Nho như thế nào?

Bộ thủ 3 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
30 Khẩu kǒu cái miệng
31 Vi wéi Vây quanh
32 Thổ Đất
33 shì Kẻ sĩ
34 Tuy sūi Đi chậm
35 Truy zhǐ Đến sau
36 Tịch Đêm tối
37 Đại To lớn
38 Nữ Nữ giới, con gái, đàn bà
39 Tử Con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»
40 Miên mián Mái nhà mái che
41 Thốn cùn đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42 Tiểu xiǎo Nhỏ bé
43 Uông wāng Yếu đuối
44 Thi shī Xác chết, thây ma
45 Triệt chè Mầm non
46 Sơn shān Núi non
47 川、巛 Xuyên chuān Sông ngòi
48 Công gōng Người thợ, công việc
49 Kỷ Bản thân mình
50 Cân jīn Cái khăn
51 Can gān Thiên can, can dự
52 Yêu yāo Nhỏ nhắn
53 广 Nghiễm ān Mái nhà
54 Dẫn yǐn Bước dài
55 Củng gǒng Chắp tay
56 Dặc Bắn, chiếm lấy
57 Cung gōng Cái cung (để bắn tên)
58 Kệ Đầu con nhím
59 Sam shān Lông tóc dài
60 Xích chì Bước chân trái.

Bộ thủ 4 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
61 心 (忄) Tâm xīn Quả tim, tâm trí, tấm lòng
62 Qua Cây qua (một thứ binh khí dài)
63 Hộ Cửa một cánh
64 手 (扌) Thủ shǒu Tay
65 Chi zhī Cành nhánh
66 攴 (攵) Phộc Đánh khẽ
67 Văn wén Nét vằn
68 Đẩu dōu Cái đấu để đong
69 Cân jīn Cái búa, rìu
70 Phương fāng Vuông
71 无(旡) Không
72 Nhật Ngày, mặt trời
73 Viết yuē Nói rằng
74 Nguyệt yuè Tháng, mặt trăng
75 Mộc Gỗ, cây cối
76 Khiếm qiàn Khiếm khuyết, thiếu vắng
77 Chỉ zhǐ Dừng lại
78 Đãi dǎi Xấu xa, tệ hại
79 Thù shū Binh khí dài
80 Chớ, đừng
81 Tỷ So sánh
82 Mao máo Lông
83 Thị shì Họ
84 Khí Hơi nước
85 水(氵、氺) Thủy shǔi Nước
86 火 (灬) Hỏa huǒ Lửa
87 Trảo zhǎo Móng vuốt cầm thú
88 Phụ Cha
89 Hào yáo Hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90 爿(丬) Tường qiáng Mảnh gỗ, cái giường
91 Phiến piàn Mảnh, tấm, miếng
92 Nha Răng
93 牛(牜) Ngưu níu Trâu
94 犬 (犭) Khuyển quǎn Con chó

Bộ thủ 5 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
95 Huyền xuán Màu đen huyền, huyền bí
96 Ngọc Đá quý, ngọc
97 Qua guā Quả dưa
98 Ngõa Ngói
99 Cam gān Ngọt
100 Sinh shēng Sinh sôi,nảy nở
101 Dụng yòng Dùng
102 Điền tián Ruộng
103 疋( 匹) Thất Đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104 Nạch Bệnh tật
105 Bát Gạt ngược lại, trở lại
106 Bạch bái Màu trắng
107 Da
108 Mãnh mǐn Bát dĩa
109 目(罒) Mục Mắt
110 Mâu máo Cây giáo để đâm
111 Thỉ shǐ Cây tên, mũi tên
112 Thạch shí Đá
113 示 (礻) Thị, kỳ shì Chỉ thị; thần đất
114 Nhựu róu Vết chân, lốt chân
115 Hòa Lúa
116 Huyệt xué Hang lỗ
117 Lập Đứng, thành lập

Bộ thủ 6 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
118 Trúc zhú Tre trúc
119 Mễ Gạo
120 糸 (糹, 纟) Mịch Sợi tơ nhỏ
121 Phẫu fǒu Đồ sành
122 网(, 罓) Võng wǎng Cái lưới
123 Dương yáng Con dê
124 羽 (羽) Lông vũ
125 Lão lǎo Già
126 Nhi ér Mà, và
127 Lỗi lěi Cái cày
128 Nhĩ ěr Lỗ tai
129 Duật Cây bút
130 Nhục ròu Thịt
131 Thần chén Bầy tôi
132 Tự Tự bản thân, kể từ
133 Chí zhì Đến
134 Cữu jiù Cái cối giã gạo
135 Thiệt shé Cái lưỡi
136 Suyễn chuǎn Sai lầm
137 Chu zhōu Cái thuyền
138 Cấn gèn quẻ Cấn (Kinh Dịch), dừng, bền cứng
139 Sắc Màu, dáng vẻ, nữ sắc
140 艸 (艹) Thảo cǎo Cỏ
141 Hổ Vằn vện của con hổ
142 Trùng chóng Sâu bọ
143 Huyết xuè Máu
144 Hành xíng Đi, thi hành, làm được
145 衣(衤) Y Áo
146 Á Che đậy, úp lên
Xem thêm:  Từ vựng HSK 3 tiếng Trung với 300 từ giúp bạn thi qua HSK 3

Bộ thủ 7 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
147 見(见) Kiến jiàn Trông thấy
148 Giác jué Góc, sừng thú
149 Ngôn yán Nói
150 Cốc Khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151 Đậu dòu Hạt đậu, cây đậu
152 Thỉ shǐ Con heo, con lợn
153 Trãi zhì Loài sâu không chân
154 貝 (贝) Bối bèi Vật báu
155 Xích chì Màu đỏ
156 走(赱) Tẩu zǒu Đi, chạy
157 Túc Chân, đầy đủ
158 Thân shēn Thân thể, thân mình
159 車 (车) Xa chē Chiếc xe
160 Tân xīn Cay
161 Thần chén Nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162 辵(辶) Sước chuò Chợt bước đi chợt dừng lại
163 邑(阝) Ấp Vùng đất, đất phong cho quan
164 Dậu yǒu Một trong 12 địa chi
165 Biện biàn Phân biệt
166 Dặm; làng xóm

Bộ thủ 8 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
167 Kim jīn Kim loại nói chung, vàng
168 長 (镸 , 长) Trường cháng Dài, lớn (trưởng)
169 門 (门) Môn mén Cửa hai cánh
170 阜 (阝- ) Phụ Đống đất, gò đất
171 Đãi dài Kịp, kịp đến
172 Truy, chuy zhuī Chim non
173 Mưa
174 青 (靑) Thanh qīng Màu xanh
175 Phi fēi Không

Bộ thủ 9 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
176 面 (靣) Diện miàn Mặt, bề mặt
177 Cách Da thú, thay đổi
178 韋 (韦) Vi wéi Da đã thuộc rồi
179 Phỉ, cửu jiǔ Rau hẹ
180 Âm yīn Âm thanh, tiếng
181 頁(页) Hiệt Đầu; trang giấy
182 風(凬, 风) Phong fēng Gió
183 飛 (飞 ) Phi fēi Bay
184 食 (飠, 饣 ) Thực shí Ăn
185 Thủ shǒu Đầu
186 Hương xiāng Mùi thơm
187 馬 (马) Con ngựa
188 Cốt Xương
189 Cao gāo Cao
190 Bưu, tiêu biāo Tóc dài
191 鬥 (斗) Đấu dòu Đánh nhau
192 Sưởng chàng Ủ rượu nếp
193 Cách Nồi, chõ
194 Quỷ gǔi Con quỷ

Bộ thủ 11 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
195 魚 (鱼) Ngư Con cá
196 鳥(鸟) Điểu niǎo Con chim
197 Lỗ Đất mặn
198 鹿 Lộc Con hươu
199 麥 (麦) Mạch Lúa mạch
200 Ma Cây gai

Bộ thủ 12 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
201 Hoàng huáng Màu vàng
202 Thử shǔ Lúa nếp
203 Hắc hēi Màu đen
204 Chỉ zhǐ May áo, khâu vá

Bộ thủ 13 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
205 Mãnh mǐn Loài bò sát
206 Đỉnh dǐng Cái đỉnh
207 Cổ Cái trống
208 Thử shǔ Con chuột

Bộ thủ 14 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
209 tỵ cái mũi
210 齊(斉 , 齐) tề bằng nhau

Bộ thủ 15 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
211 齒(齿, 歯 ) Xỉ chǐ Răng

Bộ thủ 16 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
212 龍(龙 ) long lóng con rồng
213 龜 (亀, 龟 ) quy guī con rùa

Bộ thủ 17 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA
214 Dược yuè sáo ba lỗ

Hệ thống Pinyin tiếng Trung bao gồm

  • 21 thanh mẫu (声母) – giống như phụ âm đầu

  • 36 vận mẫu (韵母) – giống như nguyên âm

  • 4 thanh điệu – đặc trưng trong phát âm tiếng Trung


2.1. 21 thanh mẫu (phụ âm)

b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h,
j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s

Ví dụ:

  • b → phát âm như “pờ” trong tiếng Việt

  • zh → gần giống “tr”

Xem thêm:  Cấu trúc 别(bié) 说(shuō) …… 就(jiù) 是(shì) / 就(jiù) 连(lián) …

Gồm 21 phụ âm đầu được chia thành 7 nhóm dựa trên cách phát âm:

Nhóm Thanh Mẫu Cách phát âm Ví dụ
Nhóm âm hai môi và răng môi b Khi phát âm ta sẽ dùng hai môi khép chặt, sau đó hai môi bật mở nhanh để phát luồng hơi ra ngoài, không bật hơi. 八 (bā) – tám
p Vị trí phát âm của âm này giống như âm “b”, luồng hơi bị lực ép đấy ra ngoài, thường được gọi là âm bật hơi. 苹果 (píngguǒ) – táo
f Khi phát âm, răng trên tiếp xúc với môi dưới, luống hơi ma sát thoát ra ngoài, đây còn được gọi là âm môi răng. 风 (fēng) – gió
m Khi phát âm, hai môi của chúng ta khép lại, ngạc và lưỡi hạ xuống, luồng không khí theo khoang mũi ra ngoài. 妈妈 (māma) – mẹ
Nhóm âm đầu lưỡi d Khi phát âm, đầu lưỡi chạm răng trên, khoang miệng trữ hơi sau đó đầu lưỡi hạ thật nhanh để đẩy luồng hơi ra ngoài. 大 (dà) – to
t Vị trí phát âm của âm này giống như âm “d”, tuy nhiên đây là âm bật hơi nên ta cần đẩy mạnh luồng hơi ra. 他 (tā) – anh ấy
n Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, khoang mũi nở. 女 (nǚ) – phụ nữ
l Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm “n” lùi về sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài. 路 (lù) – đường
Nhóm âm cuống lưỡi g Đây là âm không bật hơi, khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng sát cao ngạc mềm, sau đó hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống để hơi đi ra ngoài một cách nhanh chóng. 狗 (gǒu) – chó
k Đây là âm bật hơi, khi phát âm, vị trí đặt âm cũng như âm “g”. Khi luồng hơi từ trong khoang miệng bật ra đột ngột, cần đưa hơi thật mạnh. 课 (kè) – tiết học
h Khi phát âm, cuống lưỡi tiếp cận với ngạc mềm, luồng hơi từ khoang ma sát đi ra. 好 (hǎo) – tốt
Nhóm âm mặt lưỡi j Đây là âm không bật hơi. Khi phát âm, mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng, đầu lưỡi hạ xuống mặt sau răng dưới, luồng hơi từ khoảng giữa mặt lưỡi đi ra ngoài. 家 (jiā) – nhà
q Đây là âm bật hơi, vị trí phát âm giống như âm “j”, tuy nhiên cần bật hơi mạnh ra ngoài. 钱 (qián) – tiền
x Khi phát âm mặt lưỡi trên gần với ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng và đẩy mạnh ra ngoài. 小 (xiǎo) – nhỏ
Nhóm âm đầu lưỡi sau zh Đây là âm không bật hơi. Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên, chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ đầu và ngạc cứng mà bật ra ngoài. 中 (zhōng) – trung
ch Vị trí đặt âm của âm này giống như âm “zh” nhưng cần bật hơi mạnh ra ngoài. 吃 (chī) – ăn
sh Khi phát âm đầu lưỡi sát với ngạc cứng, luồng hơi từ giữa lưỡi và ngạc cứng được đẩy ra ngoài. 书 (shū) – sách
r Vị trí phát âm của âm này giống âm “sh” nhưng là âm không rung. 人 (rén) – người
Nhóm âm đầu lưỡi trước z Đây là âm không bật hơi, khi phát âm, đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại để luồng hơi từ khoang miệng ra ngoài. 子 (zi) – con
c Đây là âm bật hơi, vị trí đặt âm giống như “z” nhưng cần bật mạnh hơi ra ngoài 草 (cǎo) – cỏ
s Khi phát âm, đầu lưỡi tiếp cận sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài. 三 (sān) – ba


2.2. 36 vận mẫu (nguyên âm)

a, o, e, i, u, ü, ai, ei, ao, ou,
an, en, ang, eng, ong, ia, ie, iao, iou,
ian, in, iang, ing, iong, ua, uo, uai, uei,
uan, uen, uang, ueng, üe, üan, ün, er

2.3. 4 thanh điệu

  1. Thanh 1 (¯): Cao và đều → mā (妈) = mẹ

  2. Thanh 2 (ˊ): Lên cao → má (麻) = cây gai

  3. Thanh 3 (ˇ): Xuống rồi lên → mǎ (马) = con ngựa

  4. Thanh 4 (ˋ): Xuống mạnh → mà (骂) = mắng

Thanh điệu quyết định nghĩa của từ, nên rất quan trọng khi học.

Gồm 6 vận mẫu đơn:

Vận Mẫu Cách phát âm Đặc điểm Ví Dụ
a (a) Há mồm to và hạ thấp lưỡi Nguyên âm dài, đọc không tròn môi và có cách phát âm gần giống với âm “a” trong Tiếng Việt. mā (妈 – mẹ)
o (o) Rút lưỡi về phía sau, đặt gốc lưỡi ở vị trí giữa, hai môi tạo hình thành tròn và nhô ra ngoài một chút. Nguyên âm dài và đọc tròn môi, phát âm gần tương tự với chữ “ô” trong tiếng Việt. wǒ (我 – tôi)
e (e) Rút lưỡi về sau, nâng cao lưỡi đặt ở vị trí giữa và há mồm vừa đủ rộng Nguyên âm dài và không tròn môi, có cách đọc khá giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt. lè (乐 – vui)
i (i) Để đầu lưỡi dính với răng dưới, mặt lưỡi phía dưới nâng sát ngạc cứng, hai môi để dẹp và bành rộng ra. Nguyên âm dài và đọc không tròn môi, tương tự với cách phát âm “i” trong tiếng Việt. mí (迷 – mê)
u (u) Nâng cao gốc lưỡi, rụt lưỡi về sau và tạo hình môi tròn, nhô ra phía trước Nguyên âm dài và phát âm tròn môi, tương tự chữ “u” trong tiếng Việt. shū (书 – sách)
ü (ü) Để đầu lưỡi dính răng dưới, mặt lưỡi phía dưới đặt sát ngạc cứng và để môi tròn, nhô về phía trước Nguyên âm dài và đọc tròn môi, giống cách đọc của chữ “uy” trong tiếng Việt. lǜ (绿 – xanh)

13 vận mẫu kép:

Vận Mẫu Ví Dụ Vận Mẫu Ví Dụ
ai (ai) ài (爱 – yêu) ua (ua) guā (瓜 – dưa)
ei (ei) lèi (累 – mệt) üe (üe) yuè (月 – trăng)
ao (ao) dào (到 – đến) ue (ue) juédé (觉得 – cảm thấy)
ou (ou) gǒu (狗 – chó) iao (iao) miǎo (秒 – giây)
uo (uo) duò (多 – nhiều) uai (uai) guài (怪 – kỳ lạ)
ia (ia) jiā (家 – nhà) iu (iu) liù (六 – sáu)
ie (ie) jié (节 – lễ)

16 vận mẫu âm mũi:

Vận Mẫu Ví Dụ Vận Mẫu Ví Dụ
an (an) bàn (办 – làm) ang (ang) yáng (羊 – cừu)
en (en) fēn (分 – chia) eng (eng) Mèng (梦 – mơ)
in (in) xīn (心 – tim) iang (iang) liàng (量 – đo)
un (un) xún (寻 – tìm) iong (iong) qióng (穷 – nghèo)
ün (ün) xún (训 – đào tạo) ing (ing) qíng (情 – tình cảm)
ian (ian) tiān (天 – trời) uang (uang) guāng (光 – ánh sáng)
uan (uan) tuán (团 – đoàn) ueng (ueng) Wēng (翁 – ông già)
üan (üan) “yuán” (元 – nhân dân tệ) ong (ong) Lóng (龙 – rồng)

1 vận mẫu âm uốn lưỡi er, ví dụ: èr (二  hai)

Thanh điệu

Tiếng Trung có 4 thanh điệu được đánh dấu bằng các ký hiệu trên nguyên âm:

Thanh điệu Ký hiệu Cách đọc Ví dụ
Thanh 1
(阴平/yīnpíng/ âm bình)
ˉ Đọc không dấu, âm kéo dài và đều đều. Âm kéo dài từ cao độ 5 sang 5. mā (mā)
Thanh 2
(阳平/yángpíng/ Dương bình)
՛ Đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt, giọng điệu tăng dần từ thấp lên cao. Âm độ từ trung bình lên cao theo chiều 3 lên 5. má (má)
Thanh 3
(上声/shàngshēng/ Thượng thanh)
ˇ Đọc gần giống với dấu hỏi, phát âm từ cao độ 2 (trung bình) xuống cao độ 1 (thấp) rồi lên cao độ 4 (vừa). Âm ngâm của nó rất đặc biệt khi được phát âm rõ ràng mǎ (mǎ)
Thanh 4
(去声 /qù shēng/ Khứ thanh)
` Đọc không dấu, giọng đẩy xuống và đọc dứt khoát với âm điệu từ cao nhất (cao độ 5) xuống thấp nhất (cao độ 1). mà (mà)

Thanh nhẹ (Khinh thanh)

Một số âm tiết mất đi thanh điệu gốc của chúng trong từ, âm tiết, đọc thành một âm vừa nhẹ vừa ngắn. Những âm này gọi là thanh nhẹ.

Ví dụ:

他的 – / tā de /

哥哥 – / gē ge /

先生 – / xiān sheng /

休息 – / xiū xi /

 

Như vậy, sau khi biết bộ thủ và pinyin bạn có thể viết chữ Trung Quốc trên điện thoại hoặc máy tính bằng cách nhập pinyin. Ví dụ bạn nhập chữ 你好 thì bạn gõ “ni hao” trên bàn phím là nó sẽ ra chữ Hán được đề xuất và bấm chọn là ok.

Đối với máy tính, bạn chọn vào icon thay đổi ngôn ngữ nhập ở góc phải bên dưới, chọn Chinese là được. Sau đó gõ pinyin là xong. Nếu chưa có menu Chinese thì mở mục “More keyboard settings” rồi bấm “Add a language” và thêm Chinese vào. Sau đó gõ Pinyin như bình thường. Trên điện thoại cũng làm tương tự, nếu bàn phím điện thoại chưa có nhập bằng tiếng Trung thì vào Cài đặt, bấm vào ô tìm kiếm gõ “bàn phím” sau đó chọn “Danh sách và mặc định bàn phím” nếu chưa có tiếng Trung thì thêm tiếng Trung vào là xong. Khi nhập cũng gõ pinyin nó sẽ hiện gợi ý chữ Hán tương tự.Cách viết chữ Trung Quốc trên máy tính

Cách viết chữ Trung Quốc trên máy tính 


3. Cách học bảng chữ cái tiếng Trung hiệu quả

3.1. Học qua video và audio

Nghe giọng bản xứ giúp bạn phát âm chuẩn ngay từ đầu. Một số nguồn đề xuất:

  • YouTube: “Chinese Pinyin for Beginners”

  • Ứng dụng HelloChinese, Duolingo, SuperChinese


3.2. Dùng Flashcard để ghi nhớ

Tạo flashcard gồm:

  • 1 mặt: chữ Pinyin + ví dụ

  • 1 mặt: phiên âm + nghĩa

Hoặc sử dụng app như Anki (miễn phí) để học theo phương pháp lặp lại cách quãng (Spaced Repetition).


3.3. Luyện phát âm từng nhóm âm

Học theo nhóm giúp bạn dễ phân biệt:

Nhóm âm Ví dụ
j – q – x ji, qi, xi
zh – ch – sh – r zhi, chi, shi, ri
z – c – s zi, ci, si

4. Tải bảng chữ cái tiếng Trung PDF miễn phí

? TẢI TẠI ĐÂY

Tài liệu gồm:

  • Bảng Pinyin đầy đủ

  • Hướng dẫn phát âm từng thanh mẫu & vận mẫu

  • Có ý nghĩa tiếng Việt


5. FAQ – Câu hỏi thường gặp

❓ Tiếng Trung có bao nhiêu chữ cái?

→ Không có chữ cái như tiếng Việt. Tuy nhiên có 21 thanh mẫu + 36 vận mẫu trong Pinyin.

❓ Nên học Pinyin trước hay chữ Hán trước?

→ Nên học Pinyin trước để có nền phát âm, nghe hiểu, gõ chữ tốt hơn.

❓ Bao lâu học được bảng chữ cái Pinyin?

→ Trung bình từ 3–5 ngày nếu học nghiêm túc.

❓ Có thể tự học bảng chữ cái tiếng Trung không?

→ Có, bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Trung trên Tiếng Hoa Hằng Ngày hoặc với các ứng dụng như HelloChinese, YouTube, và Flashcard, bạn hoàn toàn tự học được.

Kết luận

Bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Trung không hề khó nếu bạn nắm rõ bảng phiên âm Pinyin – nền tảng để phát âm, gõ chữ và giao tiếp. Dù tiếng Trung không có bảng chữ cái như tiếng Việt, hệ thống thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu trong Pinyin sẽ giúp bạn học ngôn ngữ này một cách logic và dễ dàng hơn.

Nếu bạn cần từ điển Trung Việt cho điện thoại, chúng tôi khuyên dùng từ điển dưới đây:
×
Sản phẩm
? HỌC TIẾNG TRUNG DỄ HƠN ĂN KẸO BẰNG CHIẾT TỰ
✍️ Giúp nhớ từ vựng lâu hơn – Giảm 40% dành cho bạn!
Xem ngay