Bảng chữ cái tiếng Trung (Pinyin), cách đọc phát âm chuẩn, mẹo học nhanh, và tài liệu miễn phí cho người mới bắt đầu. Nhiều người học tiếng Trung thắc mắc: Tiếng Trung có bảng chữ cái không?
Câu trả lời là không, tiếng Trung không có bảng chữ cái theo kiểu bảng chữ cái a-b-c như tiếng Việt. Thay vào đó, người Trung Quốc sử dụng chữ Hán (Hanzi) – một hệ thống chữ tượng hình với hàng nghìn ký tự. Để giúp người học dễ dàng phát âm và ghi nhớ, Trung Quốc đã phát triển một hệ thống phiên âm bằng ký tự Latinh gọi là Pinyin – giúp người học đọc và viết tiếng Trung dễ dàng hơn. Còn tiếng Trung lại sử dụng bộ thủ để viết chữ Hán chứ không dùng chữ cái ABC.
Tổng cộng có 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ có ý nghĩa và chỉ sự vật, sự việc riêng, như bộ Thủy thì chỉ nước, bộ Hỏa thì chỉ lửa….
Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn đầy đủ:
– Bảng phiên âm tiếng Trung đầy đủ và dễ nhớ
– Cách đọc – viết – phát âm đúng ngay từ đầu
– Mẹo ghi nhớ nhanh và tài liệu tải miễn phí
Nội dung
- 1 Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Là Gì?
- 2 2. Bảng chữ cái Pinyin trong tiếng Trung
- 2.1 Bộ thủ tiếng Trung
- 2.2 Bộ thủ 1 Nét
- 2.3 Bộ thủ 2 Nét
- 2.4 Bộ thủ 3 Nét
- 2.5 Bộ thủ 4 Nét
- 2.6 Bộ thủ 5 Nét
- 2.7 Bộ thủ 6 Nét
- 2.8 Bộ thủ 7 Nét
- 2.9 Bộ thủ 8 Nét
- 2.10 Bộ thủ 9 Nét
- 2.11 Bộ thủ 11 Nét
- 2.12 Bộ thủ 12 Nét
- 2.13 Bộ thủ 13 Nét
- 2.14 Bộ thủ 14 Nét
- 2.15 Bộ thủ 15 Nét
- 2.16 Bộ thủ 16 Nét
- 2.17 Bộ thủ 17 Nét
- 2.18 Hệ thống Pinyin tiếng Trung bao gồm
- 2.19 2.1. 21 thanh mẫu (phụ âm)
- 2.20 2.2. 36 vận mẫu (nguyên âm)
- 2.21 2.3. 4 thanh điệu
- 2.22 Thanh điệu
- 3 3. Cách học bảng chữ cái tiếng Trung hiệu quả
- 4 4. Tải bảng chữ cái tiếng Trung PDF miễn phí
- 5 5. FAQ – Câu hỏi thường gặp
- 6 Kết luận
Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Là Gì?
2. Bảng chữ cái Pinyin trong tiếng Trung
Mặc dù không có “bảng chữ cái” theo nghĩa truyền thống, bảng phiên âm Pinyin được xem là công cụ thay thế để học đọc – viết – phát âm tiếng Trung. Còn viết chữ Hán sẽ dùng bộ thủ. Bộ thủ có thể được coi là chữ cái của tiếng Trung bởi bất kỳ từ nào cũng cấu tạo từ bộ thủ.
Bộ thủ tiếng Trung
Dưới đây chúng tôi sẽ gửi đến các bạn 214 bộ thủ trong tiếng Trung được phân ra theo số lượng nét giúp bạn dễ nắm bắt như sau:
Bộ thủ 1 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 1 | 一 | Nhất | yi | số một |
| 2 | 〡 | Cổn | gǔn | nét sổ |
| 3 | 丶 | Chủ | zhǔ | điểm, chấm |
| 4 | 丿 | Phiệt | piě | nét sổ xiên qua trái |
| 5 | 乙 | Ất | yǐ | vị trí thứ hai trong thiên can |
| 6 | 亅 | Quyết | jué | nét sổ có móc |
Bộ thủ 2 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 7 | 二 | Nhị | ér | Số hai |
| 8 | 亠 | Đầu | tóu | Không có ý nghĩa |
| 9 | 人 (亻) | Nhân | rén | Người |
| 10 | 儿 | Nhi | ér | Trẻ con |
| 11 | 入 | Nhập | rù | Vào |
| 12 | 八 | Bát | bā | Số tám |
| 13 | 冂 | Quynh | jiǒng | Vùng biên giới xa; hoang địa |
| 14 | 冖 | Mịch | mì | Trùm khăn lên |
| 15 | 冫 | Băng | bīng | Nước đá |
| 16 | 几 | Kỷ | jī | Ghế dựa |
| 17 | 凵 | Khảm | kǎn | Há miệng |
| 18 | 刀 (刂) | Đao | dāo | Con dao, cây đao (vũ khí) |
| 19 | 力 | Lực | lì | Sức mạnh |
| 20 | 勹 | Bao | bā | Bao bọc |
| 21 | 匕 | Chuỷ | bǐ | Cái thìa (cái muỗng) |
| 22 | 匚 | Phương | fāng | Tủ đựng |
| 23 | 匸 | Hệ | xǐ | Che đậy, giấu giếm |
| 24 | 十 | Thập | shí | Số mười |
| 25 | 卜 | Bốc | bǔ | Xem bói |
| 26 | 卩 | Tiết | jié | Đốt tre |
| 27 | 厂 | Hán | hàn | Sườn núi, vách đá |
| 28 | 厶 | Khư, tư | sī | Riêng tư |
| 29 | 又 | Hựu | yòu | Lại nữa, một lần nữa |
Bộ thủ 3 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 30 | 口 | Khẩu | kǒu | cái miệng |
| 31 | 囗 | Vi | wéi | Vây quanh |
| 32 | 土 | Thổ | tǔ | Đất |
| 33 | 士 | Sĩ | shì | Kẻ sĩ |
| 34 | 夂 | Tuy | sūi | Đi chậm |
| 35 | 夊 | Truy | zhǐ | Đến sau |
| 36 | 夕 | Tịch | xì | Đêm tối |
| 37 | 大 | Đại | dà | To lớn |
| 38 | 女 | Nữ | nǚ | Nữ giới, con gái, đàn bà |
| 39 | 子 | Tử | zǐ | Con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài» |
| 40 | 宀 | Miên | mián | Mái nhà mái che |
| 41 | 寸 | Thốn | cùn | đơn vị «tấc» (đo chiều dài) |
| 42 | 小 | Tiểu | xiǎo | Nhỏ bé |
| 43 | 尢 | Uông | wāng | Yếu đuối |
| 44 | 尸 | Thi | shī | Xác chết, thây ma |
| 45 | 屮 | Triệt | chè | Mầm non |
| 46 | 山 | Sơn | shān | Núi non |
| 47 | 川、巛 | Xuyên | chuān | Sông ngòi |
| 48 | 工 | Công | gōng | Người thợ, công việc |
| 49 | 己 | Kỷ | jǐ | Bản thân mình |
| 50 | 巾 | Cân | jīn | Cái khăn |
| 51 | 干 | Can | gān | Thiên can, can dự |
| 52 | 幺 | Yêu | yāo | Nhỏ nhắn |
| 53 | 广 | Nghiễm | ān | Mái nhà |
| 54 | 廴 | Dẫn | yǐn | Bước dài |
| 55 | 廾 | Củng | gǒng | Chắp tay |
| 56 | 弋 | Dặc | yì | Bắn, chiếm lấy |
| 57 | 弓 | Cung | gōng | Cái cung (để bắn tên) |
| 58 | 彐 | Kệ | jì | Đầu con nhím |
| 59 | 彡 | Sam | shān | Lông tóc dài |
| 60 | 彳 | Xích | chì | Bước chân trái. |
Bộ thủ 4 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 61 | 心 (忄) | Tâm | xīn | Quả tim, tâm trí, tấm lòng |
| 62 | 戈 | Qua | gē | Cây qua (một thứ binh khí dài) |
| 63 | 户 | Hộ | hù | Cửa một cánh |
| 64 | 手 (扌) | Thủ | shǒu | Tay |
| 65 | 支 | Chi | zhī | Cành nhánh |
| 66 | 攴 (攵) | Phộc | pù | Đánh khẽ |
| 67 | 文 | Văn | wén | Nét vằn |
| 68 | 斗 | Đẩu | dōu | Cái đấu để đong |
| 69 | 斤 | Cân | jīn | Cái búa, rìu |
| 70 | 方 | Phương | fāng | Vuông |
| 71 | 无(旡) | Vô | wú | Không |
| 72 | 日 | Nhật | rì | Ngày, mặt trời |
| 73 | 曰 | Viết | yuē | Nói rằng |
| 74 | 月 | Nguyệt | yuè | Tháng, mặt trăng |
| 75 | 木 | Mộc | mù | Gỗ, cây cối |
| 76 | 欠 | Khiếm | qiàn | Khiếm khuyết, thiếu vắng |
| 77 | 止 | Chỉ | zhǐ | Dừng lại |
| 78 | 歹 | Đãi | dǎi | Xấu xa, tệ hại |
| 79 | 殳 | Thù | shū | Binh khí dài |
| 80 | 毋 | Vô | wú | Chớ, đừng |
| 81 | 比 | Tỷ | bǐ | So sánh |
| 82 | 毛 | Mao | máo | Lông |
| 83 | 氏 | Thị | shì | Họ |
| 84 | 气 | Khí | qì | Hơi nước |
| 85 | 水(氵、氺) | Thủy | shǔi | Nước |
| 86 | 火 (灬) | Hỏa | huǒ | Lửa |
| 87 | 爪 | Trảo | zhǎo | Móng vuốt cầm thú |
| 88 | 父 | Phụ | fù | Cha |
| 89 | 爻 | Hào | yáo | Hào âm, hào dương (Kinh Dịch) |
| 90 | 爿(丬) | Tường | qiáng | Mảnh gỗ, cái giường |
| 91 | 片 | Phiến | piàn | Mảnh, tấm, miếng |
| 92 | 牙 | Nha | yá | Răng |
| 93 | 牛(牜) | Ngưu | níu | Trâu |
| 94 | 犬 (犭) | Khuyển | quǎn | Con chó |
Bộ thủ 5 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 95 | 玄 | Huyền | xuán | Màu đen huyền, huyền bí |
| 96 | 玉 | Ngọc | yù | Đá quý, ngọc |
| 97 | 瓜 | Qua | guā | Quả dưa |
| 98 | 瓦 | Ngõa | wǎ | Ngói |
| 99 | 甘 | Cam | gān | Ngọt |
| 100 | 生 | Sinh | shēng | Sinh sôi,nảy nở |
| 101 | 用 | Dụng | yòng | Dùng |
| 102 | 田 | Điền | tián | Ruộng |
| 103 | 疋( 匹) | Thất | pǐ | Đơn vị đo chiều dài, tấm (vải) |
| 104 | 疒 | Nạch | nǐ | Bệnh tật |
| 105 | 癶 | Bát | bǒ | Gạt ngược lại, trở lại |
| 106 | 白 | Bạch | bái | Màu trắng |
| 107 | 皮 | Bì | pí | Da |
| 108 | 皿 | Mãnh | mǐn | Bát dĩa |
| 109 | 目(罒) | Mục | mù | Mắt |
| 110 | 矛 | Mâu | máo | Cây giáo để đâm |
| 111 | 矢 | Thỉ | shǐ | Cây tên, mũi tên |
| 112 | 石 | Thạch | shí | Đá |
| 113 | 示 (礻) | Thị, kỳ | shì | Chỉ thị; thần đất |
| 114 | 禸 | Nhựu | róu | Vết chân, lốt chân |
| 115 | 禾 | Hòa | hé | Lúa |
| 116 | 穴 | Huyệt | xué | Hang lỗ |
| 117 | 立 | Lập | lì | Đứng, thành lập |
Bộ thủ 6 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 118 | 竹 | Trúc | zhú | Tre trúc |
| 119 | 米 | Mễ | mǐ | Gạo |
| 120 | 糸 (糹, 纟) | Mịch | mì | Sợi tơ nhỏ |
| 121 | 缶 | Phẫu | fǒu | Đồ sành |
| 122 | 网(, 罓) | Võng | wǎng | Cái lưới |
| 123 | 羊 | Dương | yáng | Con dê |
| 124 | 羽 (羽) | Vũ | yǚ | Lông vũ |
| 125 | 老 | Lão | lǎo | Già |
| 126 | 而 | Nhi | ér | Mà, và |
| 127 | 耒 | Lỗi | lěi | Cái cày |
| 128 | 耳 | Nhĩ | ěr | Lỗ tai |
| 129 | 聿 | Duật | yù | Cây bút |
| 130 | 肉 | Nhục | ròu | Thịt |
| 131 | 臣 | Thần | chén | Bầy tôi |
| 132 | 自 | Tự | zì | Tự bản thân, kể từ |
| 133 | 至 | Chí | zhì | Đến |
| 134 | 臼 | Cữu | jiù | Cái cối giã gạo |
| 135 | 舌 | Thiệt | shé | Cái lưỡi |
| 136 | 舛 | Suyễn | chuǎn | Sai lầm |
| 137 | 舟 | Chu | zhōu | Cái thuyền |
| 138 | 艮 | Cấn | gèn | quẻ Cấn (Kinh Dịch), dừng, bền cứng |
| 139 | 色 | Sắc | sè | Màu, dáng vẻ, nữ sắc |
| 140 | 艸 (艹) | Thảo | cǎo | Cỏ |
| 141 | 虍 | Hổ | hū | Vằn vện của con hổ |
| 142 | 虫 | Trùng | chóng | Sâu bọ |
| 143 | 血 | Huyết | xuè | Máu |
| 144 | 行 | Hành | xíng | Đi, thi hành, làm được |
| 145 | 衣(衤) | Y | yī | Áo |
| 146 | 襾 | Á | yà | Che đậy, úp lên |
Bộ thủ 7 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 147 | 見(见) | Kiến | jiàn | Trông thấy |
| 148 | 角 | Giác | jué | Góc, sừng thú |
| 149 | 言 | Ngôn | yán | Nói |
| 150 | 谷 | Cốc | gǔ | Khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng |
| 151 | 豆 | Đậu | dòu | Hạt đậu, cây đậu |
| 152 | 豕 | Thỉ | shǐ | Con heo, con lợn |
| 153 | 豸 | Trãi | zhì | Loài sâu không chân |
| 154 | 貝 (贝) | Bối | bèi | Vật báu |
| 155 | 赤 | Xích | chì | Màu đỏ |
| 156 | 走(赱) | Tẩu | zǒu | Đi, chạy |
| 157 | 足 | Túc | zú | Chân, đầy đủ |
| 158 | 身 | Thân | shēn | Thân thể, thân mình |
| 159 | 車 (车) | Xa | chē | Chiếc xe |
| 160 | 辛 | Tân | xīn | Cay |
| 161 | 辰 | Thần | chén | Nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi) |
| 162 | 辵(辶) | Sước | chuò | Chợt bước đi chợt dừng lại |
| 163 | 邑(阝) | Ấp | yì | Vùng đất, đất phong cho quan |
| 164 | 酉 | Dậu | yǒu | Một trong 12 địa chi |
| 165 | 釆 | Biện | biàn | Phân biệt |
| 166 | 里 | Lý | lǐ | Dặm; làng xóm |
Bộ thủ 8 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 167 | 金 | Kim | jīn | Kim loại nói chung, vàng |
| 168 | 長 (镸 , 长) | Trường | cháng | Dài, lớn (trưởng) |
| 169 | 門 (门) | Môn | mén | Cửa hai cánh |
| 170 | 阜 (阝- ) | Phụ | fù | Đống đất, gò đất |
| 171 | 隶 | Đãi | dài | Kịp, kịp đến |
| 172 | 隹 | Truy, chuy | zhuī | Chim non |
| 173 | 雨 | Vũ | yǔ | Mưa |
| 174 | 青 (靑) | Thanh | qīng | Màu xanh |
| 175 | 非 | Phi | fēi | Không |
Bộ thủ 9 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 176 | 面 (靣) | Diện | miàn | Mặt, bề mặt |
| 177 | 革 | Cách | gé | Da thú, thay đổi |
| 178 | 韋 (韦) | Vi | wéi | Da đã thuộc rồi |
| 179 | 韭 | Phỉ, cửu | jiǔ | Rau hẹ |
| 180 | 音 | Âm | yīn | Âm thanh, tiếng |
| 181 | 頁(页) | Hiệt | yè | Đầu; trang giấy |
| 182 | 風(凬, 风) | Phong | fēng | Gió |
| 183 | 飛 (飞 ) | Phi | fēi | Bay |
| 184 | 食 (飠, 饣 ) | Thực | shí | Ăn |
| 185 | 首 | Thủ | shǒu | Đầu |
| 186 | 香 | Hương | xiāng | Mùi thơm |
| 187 | 馬 (马) | Mã | mǎ | Con ngựa |
| 188 | 骨 | Cốt | gǔ | Xương |
| 189 | 高 | Cao | gāo | Cao |
| 190 | 髟 | Bưu, tiêu | biāo | Tóc dài |
| 191 | 鬥 (斗) | Đấu | dòu | Đánh nhau |
| 192 | 鬯 | Sưởng | chàng | Ủ rượu nếp |
| 193 | 鬲 | Cách | gé | Nồi, chõ |
| 194 | 鬼 | Quỷ | gǔi | Con quỷ |
Bộ thủ 11 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 195 | 魚 (鱼) | Ngư | yú | Con cá |
| 196 | 鳥(鸟) | Điểu | niǎo | Con chim |
| 197 | 鹵 | Lỗ | lǔ | Đất mặn |
| 198 | 鹿 | Lộc | lù | Con hươu |
| 199 | 麥 (麦) | Mạch | mò | Lúa mạch |
| 200 | 麻 | Ma | má | Cây gai |
Bộ thủ 12 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 201 | 黃 | Hoàng | huáng | Màu vàng |
| 202 | 黍 | Thử | shǔ | Lúa nếp |
| 203 | 黑 | Hắc | hēi | Màu đen |
| 204 | 黹 | Chỉ | zhǐ | May áo, khâu vá |
Bộ thủ 13 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 205 | 黽 | Mãnh | mǐn | Loài bò sát |
| 206 | 鼎 | Đỉnh | dǐng | Cái đỉnh |
| 207 | 鼓 | Cổ | gǔ | Cái trống |
| 208 | 鼠 | Thử | shǔ | Con chuột |
Bộ thủ 14 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 209 | 鼻 | tỵ | bí | cái mũi |
| 210 | 齊(斉 , 齐) | tề | qí | bằng nhau |
Bộ thủ 15 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 211 | 齒(齿, 歯 ) | Xỉ | chǐ | Răng |
Bộ thủ 16 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 212 | 龍(龙 ) | long | lóng | con rồng |
| 213 | 龜 (亀, 龟 ) | quy | guī | con rùa |
Bộ thủ 17 Nét
| STT | BỘ THỦ | TÊN BỘ THỦ | PHIÊN ÂM | Ý NGHĨA |
| 214 | 龠 | Dược | yuè | sáo ba lỗ |
Hệ thống Pinyin tiếng Trung bao gồm
-
21 thanh mẫu (声母) – giống như phụ âm đầu
-
36 vận mẫu (韵母) – giống như nguyên âm
-
4 thanh điệu – đặc trưng trong phát âm tiếng Trung
2.1. 21 thanh mẫu (phụ âm)
Ví dụ:
-
b → phát âm như “pờ” trong tiếng Việt
-
zh → gần giống “tr”
Gồm 21 phụ âm đầu được chia thành 7 nhóm dựa trên cách phát âm:
| Nhóm | Thanh Mẫu | Cách phát âm | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Nhóm âm hai môi và răng môi | b | Khi phát âm ta sẽ dùng hai môi khép chặt, sau đó hai môi bật mở nhanh để phát luồng hơi ra ngoài, không bật hơi. | 八 (bā) – tám |
| p | Vị trí phát âm của âm này giống như âm “b”, luồng hơi bị lực ép đấy ra ngoài, thường được gọi là âm bật hơi. | 苹果 (píngguǒ) – táo | |
| f | Khi phát âm, răng trên tiếp xúc với môi dưới, luống hơi ma sát thoát ra ngoài, đây còn được gọi là âm môi răng. | 风 (fēng) – gió | |
| m | Khi phát âm, hai môi của chúng ta khép lại, ngạc và lưỡi hạ xuống, luồng không khí theo khoang mũi ra ngoài. | 妈妈 (māma) – mẹ | |
| Nhóm âm đầu lưỡi | d | Khi phát âm, đầu lưỡi chạm răng trên, khoang miệng trữ hơi sau đó đầu lưỡi hạ thật nhanh để đẩy luồng hơi ra ngoài. | 大 (dà) – to |
| t | Vị trí phát âm của âm này giống như âm “d”, tuy nhiên đây là âm bật hơi nên ta cần đẩy mạnh luồng hơi ra. | 他 (tā) – anh ấy | |
| n | Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, khoang mũi nở. | 女 (nǚ) – phụ nữ | |
| l | Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm “n” lùi về sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài. | 路 (lù) – đường | |
| Nhóm âm cuống lưỡi | g | Đây là âm không bật hơi, khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng sát cao ngạc mềm, sau đó hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống để hơi đi ra ngoài một cách nhanh chóng. | 狗 (gǒu) – chó |
| k | Đây là âm bật hơi, khi phát âm, vị trí đặt âm cũng như âm “g”. Khi luồng hơi từ trong khoang miệng bật ra đột ngột, cần đưa hơi thật mạnh. | 课 (kè) – tiết học | |
| h | Khi phát âm, cuống lưỡi tiếp cận với ngạc mềm, luồng hơi từ khoang ma sát đi ra. | 好 (hǎo) – tốt | |
| Nhóm âm mặt lưỡi | j | Đây là âm không bật hơi. Khi phát âm, mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng, đầu lưỡi hạ xuống mặt sau răng dưới, luồng hơi từ khoảng giữa mặt lưỡi đi ra ngoài. | 家 (jiā) – nhà |
| q | Đây là âm bật hơi, vị trí phát âm giống như âm “j”, tuy nhiên cần bật hơi mạnh ra ngoài. | 钱 (qián) – tiền | |
| x | Khi phát âm mặt lưỡi trên gần với ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng và đẩy mạnh ra ngoài. | 小 (xiǎo) – nhỏ | |
| Nhóm âm đầu lưỡi sau | zh | Đây là âm không bật hơi. Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên, chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ đầu và ngạc cứng mà bật ra ngoài. | 中 (zhōng) – trung |
| ch | Vị trí đặt âm của âm này giống như âm “zh” nhưng cần bật hơi mạnh ra ngoài. | 吃 (chī) – ăn | |
| sh | Khi phát âm đầu lưỡi sát với ngạc cứng, luồng hơi từ giữa lưỡi và ngạc cứng được đẩy ra ngoài. | 书 (shū) – sách | |
| r | Vị trí phát âm của âm này giống âm “sh” nhưng là âm không rung. | 人 (rén) – người | |
| Nhóm âm đầu lưỡi trước | z | Đây là âm không bật hơi, khi phát âm, đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại để luồng hơi từ khoang miệng ra ngoài. | 子 (zi) – con |
| c | Đây là âm bật hơi, vị trí đặt âm giống như “z” nhưng cần bật mạnh hơi ra ngoài | 草 (cǎo) – cỏ | |
| s | Khi phát âm, đầu lưỡi tiếp cận sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài. | 三 (sān) – ba |
2.2. 36 vận mẫu (nguyên âm)
2.3. 4 thanh điệu
-
Thanh 1 (¯): Cao và đều → mā (妈) = mẹ
-
Thanh 2 (ˊ): Lên cao → má (麻) = cây gai
-
Thanh 3 (ˇ): Xuống rồi lên → mǎ (马) = con ngựa
-
Thanh 4 (ˋ): Xuống mạnh → mà (骂) = mắng
Thanh điệu quyết định nghĩa của từ, nên rất quan trọng khi học.
Gồm 6 vận mẫu đơn:
| Vận Mẫu | Cách phát âm | Đặc điểm | Ví Dụ |
|---|---|---|---|
| a (a) | Há mồm to và hạ thấp lưỡi | Nguyên âm dài, đọc không tròn môi và có cách phát âm gần giống với âm “a” trong Tiếng Việt. | mā (妈 – mẹ) |
| o (o) | Rút lưỡi về phía sau, đặt gốc lưỡi ở vị trí giữa, hai môi tạo hình thành tròn và nhô ra ngoài một chút. | Nguyên âm dài và đọc tròn môi, phát âm gần tương tự với chữ “ô” trong tiếng Việt. | wǒ (我 – tôi) |
| e (e) | Rút lưỡi về sau, nâng cao lưỡi đặt ở vị trí giữa và há mồm vừa đủ rộng | Nguyên âm dài và không tròn môi, có cách đọc khá giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt. | lè (乐 – vui) |
| i (i) | Để đầu lưỡi dính với răng dưới, mặt lưỡi phía dưới nâng sát ngạc cứng, hai môi để dẹp và bành rộng ra. | Nguyên âm dài và đọc không tròn môi, tương tự với cách phát âm “i” trong tiếng Việt. | mí (迷 – mê) |
| u (u) | Nâng cao gốc lưỡi, rụt lưỡi về sau và tạo hình môi tròn, nhô ra phía trước | Nguyên âm dài và phát âm tròn môi, tương tự chữ “u” trong tiếng Việt. | shū (书 – sách) |
| ü (ü) | Để đầu lưỡi dính răng dưới, mặt lưỡi phía dưới đặt sát ngạc cứng và để môi tròn, nhô về phía trước | Nguyên âm dài và đọc tròn môi, giống cách đọc của chữ “uy” trong tiếng Việt. | lǜ (绿 – xanh) |
13 vận mẫu kép:
| Vận Mẫu | Ví Dụ | Vận Mẫu | Ví Dụ |
|---|---|---|---|
| ai (ai) | ài (爱 – yêu) | ua (ua) | guā (瓜 – dưa) |
| ei (ei) | lèi (累 – mệt) | üe (üe) | yuè (月 – trăng) |
| ao (ao) | dào (到 – đến) | ue (ue) | juédé (觉得 – cảm thấy) |
| ou (ou) | gǒu (狗 – chó) | iao (iao) | miǎo (秒 – giây) |
| uo (uo) | duò (多 – nhiều) | uai (uai) | guài (怪 – kỳ lạ) |
| ia (ia) | jiā (家 – nhà) | iu (iu) | liù (六 – sáu) |
| ie (ie) | jié (节 – lễ) |
16 vận mẫu âm mũi:
| Vận Mẫu | Ví Dụ | Vận Mẫu | Ví Dụ |
|---|---|---|---|
| an (an) | bàn (办 – làm) | ang (ang) | yáng (羊 – cừu) |
| en (en) | fēn (分 – chia) | eng (eng) | Mèng (梦 – mơ) |
| in (in) | xīn (心 – tim) | iang (iang) | liàng (量 – đo) |
| un (un) | xún (寻 – tìm) | iong (iong) | qióng (穷 – nghèo) |
| ün (ün) | xún (训 – đào tạo) | ing (ing) | qíng (情 – tình cảm) |
| ian (ian) | tiān (天 – trời) | uang (uang) | guāng (光 – ánh sáng) |
| uan (uan) | tuán (团 – đoàn) | ueng (ueng) | Wēng (翁 – ông già) |
| üan (üan) | “yuán” (元 – nhân dân tệ) | ong (ong) | Lóng (龙 – rồng) |
1 vận mẫu âm uốn lưỡi er, ví dụ: èr (二 hai)
Thanh điệu
Tiếng Trung có 4 thanh điệu được đánh dấu bằng các ký hiệu trên nguyên âm:
| Thanh điệu | Ký hiệu | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thanh 1 (阴平/yīnpíng/ âm bình) |
ˉ | Đọc không dấu, âm kéo dài và đều đều. Âm kéo dài từ cao độ 5 sang 5. | mā (mā) |
| Thanh 2 (阳平/yángpíng/ Dương bình) |
՛ | Đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt, giọng điệu tăng dần từ thấp lên cao. Âm độ từ trung bình lên cao theo chiều 3 lên 5. | má (má) |
| Thanh 3 (上声/shàngshēng/ Thượng thanh) |
ˇ | Đọc gần giống với dấu hỏi, phát âm từ cao độ 2 (trung bình) xuống cao độ 1 (thấp) rồi lên cao độ 4 (vừa). Âm ngâm của nó rất đặc biệt khi được phát âm rõ ràng | mǎ (mǎ) |
| Thanh 4 (去声 /qù shēng/ Khứ thanh) |
` | Đọc không dấu, giọng đẩy xuống và đọc dứt khoát với âm điệu từ cao nhất (cao độ 5) xuống thấp nhất (cao độ 1). | mà (mà) |
Thanh nhẹ (Khinh thanh)
Một số âm tiết mất đi thanh điệu gốc của chúng trong từ, âm tiết, đọc thành một âm vừa nhẹ vừa ngắn. Những âm này gọi là thanh nhẹ.
Ví dụ:
他的 – / tā de /
哥哥 – / gē ge /
先生 – / xiān sheng /
休息 – / xiū xi /
Như vậy, sau khi biết bộ thủ và pinyin bạn có thể viết chữ Trung Quốc trên điện thoại hoặc máy tính bằng cách nhập pinyin. Ví dụ bạn nhập chữ 你好 thì bạn gõ “ni hao” trên bàn phím là nó sẽ ra chữ Hán được đề xuất và bấm chọn là ok.
Đối với máy tính, bạn chọn vào icon thay đổi ngôn ngữ nhập ở góc phải bên dưới, chọn Chinese là được. Sau đó gõ pinyin là xong. Nếu chưa có menu Chinese thì mở mục “More keyboard settings” rồi bấm “Add a language” và thêm Chinese vào. Sau đó gõ Pinyin như bình thường. Trên điện thoại cũng làm tương tự, nếu bàn phím điện thoại chưa có nhập bằng tiếng Trung thì vào Cài đặt, bấm vào ô tìm kiếm gõ “bàn phím” sau đó chọn “Danh sách và mặc định bàn phím” nếu chưa có tiếng Trung thì thêm tiếng Trung vào là xong. Khi nhập cũng gõ pinyin nó sẽ hiện gợi ý chữ Hán tương tự.
Cách viết chữ Trung Quốc trên máy tính
3. Cách học bảng chữ cái tiếng Trung hiệu quả
3.1. Học qua video và audio
Nghe giọng bản xứ giúp bạn phát âm chuẩn ngay từ đầu. Một số nguồn đề xuất:
-
YouTube: “Chinese Pinyin for Beginners”
-
Ứng dụng HelloChinese, Duolingo, SuperChinese
3.2. Dùng Flashcard để ghi nhớ
Tạo flashcard gồm:
-
1 mặt: chữ Pinyin + ví dụ
-
1 mặt: phiên âm + nghĩa
Hoặc sử dụng app như Anki (miễn phí) để học theo phương pháp lặp lại cách quãng (Spaced Repetition).
3.3. Luyện phát âm từng nhóm âm
Học theo nhóm giúp bạn dễ phân biệt:
| Nhóm âm | Ví dụ |
|---|---|
| j – q – x | ji, qi, xi |
| zh – ch – sh – r | zhi, chi, shi, ri |
| z – c – s | zi, ci, si |
4. Tải bảng chữ cái tiếng Trung PDF miễn phí
Tài liệu gồm:
-
Bảng Pinyin đầy đủ
-
Hướng dẫn phát âm từng thanh mẫu & vận mẫu
-
Có ý nghĩa tiếng Việt
5. FAQ – Câu hỏi thường gặp
❓ Tiếng Trung có bao nhiêu chữ cái?
→ Không có chữ cái như tiếng Việt. Tuy nhiên có 21 thanh mẫu + 36 vận mẫu trong Pinyin.
❓ Nên học Pinyin trước hay chữ Hán trước?
→ Nên học Pinyin trước để có nền phát âm, nghe hiểu, gõ chữ tốt hơn.
❓ Bao lâu học được bảng chữ cái Pinyin?
→ Trung bình từ 3–5 ngày nếu học nghiêm túc.
❓ Có thể tự học bảng chữ cái tiếng Trung không?
→ Có, bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Trung trên Tiếng Hoa Hằng Ngày hoặc với các ứng dụng như HelloChinese, YouTube, và Flashcard, bạn hoàn toàn tự học được.
Kết luận
Bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Trung không hề khó nếu bạn nắm rõ bảng phiên âm Pinyin – nền tảng để phát âm, gõ chữ và giao tiếp. Dù tiếng Trung không có bảng chữ cái như tiếng Việt, hệ thống thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu trong Pinyin sẽ giúp bạn học ngôn ngữ này một cách logic và dễ dàng hơn.
Nếu bạn cần từ điển Trung Việt cho điện thoại, chúng tôi khuyên dùng từ điển dưới đây:



Bình luận gần đây