Chữ 貫 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 貫, chiết tự chữ QUAN, QUEN, QUÁN

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 貫:

貫 quán

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 貫

Chiết tự chữ quan, quen, quán bao gồm chữ 母 貝 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

貫 cấu thành từ 2 chữ: 母, 貝
  • mô, mẫu, mẹ
  • buổi, bói, búi, bối, mấy, mới, vuối, với
  • quán [quán]

    U+8CAB, tổng 11 nét, bộ Bối 贝 [貝]
    phồn thể, độ thông dụng khá, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: guan4, wan1;
    Việt bính: gun3
    1. [惡貫滿盈] ác quán mãn doanh 2. [本貫] bổn quán 3. [該貫] cai quán 4. [名貫] danh quán 5. [連貫] liên quán 6. [一貫] nhất quán 7. [貫通] quán thông 8. [貫徹] quán triệt;

    quán

    Nghĩa Trung Việt của từ 貫

    (Danh) Dây xâu tiền thời xưa.
    ◇Sử Kí
    : Kinh sư chi tiền lũy cự vạn, quán hủ nhi bất khả hiệu , (Bình chuẩn thư ) Tiền ở kinh đô chất hàng trăm vạn rất nhiều, dây xâu tiền mục nát không biết bao nhiêu mà kể.

    (Danh)
    Lượng từ: một ngàn tiền gọi là nhất quán .
    ◎Như: vạn quán gia tư nhà giàu có muôn nghìn tiền.

    (Danh)
    Nguyên tịch, chỗ ở đã nhiều đời.
    ◎Như: tịch quán quê quán (gốc ở đó), hương quán quê quán.
    ◇Hồng Lâu Mộng : Tha nhạc trượng danh hoán Phong Túc, bổn quán Đại Như châu nhân thị , (Đệ nhất hồi) Cha vợ tên là Phong Túc, người quê quán ở châu Đại Như.

    (Danh)
    Họ Quán.

    (Động)
    Thông, suốt.
    ◎Như: quán thông xuyên suốt.
    ◇Luận Ngữ : Ngô đạo nhất dĩ quán chi (Lí nhân ) Đạo của ta chỉ có một lẽ mà thông suốt cả.

    (Động)
    Nối nhau, liên tiếp, liên tục.
    ◎Như: ngư quán nhi tiến cứ lần lượt nối nhau mà tiến lên.

    (Động)
    Mặc, đội.
    ◇Tây du kí 西: Đái thượng tử kim quan, quán thượng hoàng kim giáp, đăng thượng bộ vân hài , , (Đệ tứ hồi) Đội mũ Tử kim quan, mặc áo giáp vàng, xỏ hài Bộ vân.

    (Động)
    Rót, trút vào.
    § Thông quán .
    ◎Như: như lôi quán nhĩ như sấm nổ bên tai (danh tiếng lẫy lừng).

    (Động)
    Giương, kéo ra.
    ◇Hậu Hán Thư : Hữu dũng lực, năng quán tam bách cân cung , (Tế Tuân truyện ) Có sức mạnh, có thể giương cung ba trăm cân.

    (Động)
    Quen.
    § Thông quán .
    ◇Mạnh Tử : Ngã bất quán dữ tiểu nhân thừa, thỉnh từ (Đằng Văn Công hạ ) Ta không quen cùng kẻ tiểu nhân đi xe, xin từ.

    (Danh)
    Tập quán.
    ◇Luận Ngữ : Nhưng cựu quán, như chi hà? Hà tất cải tác , ? (Tiên tiến ) Noi theo tập quán cũ, chẳng được sao? Cần gì phải sửa đổi.

    quan, như "quan tiền" (vhn)
    quán, như "quê quán" (btcn)
    quen, như "quen nhau" (btcn)

    Chữ gần giống với 貫:

    , , , , , , , , , , 𧵆, 𧵈,

    Dị thể chữ 貫

    ,

    Chữ gần giống 貫

    , , , , 賿, , , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 貫 Tự hình chữ 貫 Tự hình chữ 貫 Tự hình chữ 貫

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 貫

    quan:quan tiền
    quen:quen nhau
    quán:quê quán
    貫 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 貫 Tìm thêm nội dung cho: 貫