kinh luân
Sắp xếp tơ tằm làm thành sợi. Chỉ sự trù hoạch, trị lí, sắp đặt việc nước. ◇Lễ Kí 禮記:
Duy thiên hạ chí thành, vi năng kinh luân thiên hạ chi đại kinh
惟天下至誠, 為能經綸天下之大經 (Trung Dung 中庸).Việc gánh vác trị lí quốc gia và tài năng. ◇Tần Quan 秦觀:
Kinh luân vị liễu mai hoàng thổ, Tinh sảng hoàn ưng thuộc Đẩu Ngưu
經綸未了埋黃土, 精爽還應屬斗牛 (Đằng đạt đạo vãn từ 滕達道輓詞).
Nghĩa của 经纶 trong tiếng Trung hiện đại:
kinh luân; tơ tằm đã được gỡ rối (ví với tài năng sắp xếp về mặt chính trị)。整理过的蚕丝,比喻政治规划。
大展经纶。
trổ tài kinh luân.
满腹经纶。
có đầu óc chính trị.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 經
| canh | 經: | canh tơ chỉ vải |
| kinh | 經: | kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 綸
| lun | 綸: | lun chun |
| luân | 綸: | luân (giải lụa đen) |
Gới ý 15 câu đối có chữ 經綸:

Tìm hình ảnh cho: 經綸 Tìm thêm nội dung cho: 經綸
