Chữ 經 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 經, chiết tự chữ CANH, KINH

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 經:

經 kinh

Đây là các chữ cấu thành từ này:

Chiết tự chữ 經

Chiết tự chữ canh, kinh bao gồm chữ 絲 巠 hoặc 糹 巠 hoặc 糸 巠 tạo thành và có 3 cách chiết tự như sau:

1. 經 cấu thành từ 2 chữ: 絲, 巠
  • ti, ty, tơ, tưa
  • 2. 經 cấu thành từ 2 chữ: 糹, 巠
  • miên, mịch
  • 3. 經 cấu thành từ 2 chữ: 糸, 巠
  • mịch
  • kinh [kinh]

    U+7D93, tổng 13 nét, bộ Mịch 纟 [糸]
    phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: ;
    Pinyin: jing1, jing4;
    Việt bính: ging1
    1. [大藏經] đại tạng kinh 2. [不經] bất kinh 3. [不經意] bất kinh ý 4. [不經事] bất kinh sự 5. [不經心] bất kinh tâm 6. [閉經] bế kinh 7. [執經] chấp kinh 8. [真經] chân kinh 9. [經營] kinh doanh 10. [經歷] kinh lịch 11. [經綸] kinh luân 12. [經驗] kinh nghiệm 13. [經過] kinh quá 14. [經濟] kinh tế 15. [六經] lục kinh 16. [五經] ngũ kinh 17. [反經] phản kinh 18. [佛經] phật kinh 19. [三字經] tam tự kinh;

    kinh

    Nghĩa Trung Việt của từ 經

    (Danh) Đạo thường, đạo đức pháp luật đã định không thể đổi được.
    ◎Như: thiên kinh địa nghĩa
    cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được.

    (Danh)
    Sách vở có giá trị đặc thù, vốn được coi trọng là phép tắc, khuôn mẫu.
    ◎Như: Thi Kinh , Thư Kinh , Hiếu Kinh .

    (Danh)
    Sách của các tôn giáo.
    ◎Như: kinh Phật có: Lăng Nghiêm Kinh , Lăng Già Kinh , Bát Nhã Kinh .

    (Danh)
    Sách về các khoa văn chương, sự vật, nghề nghiệp.
    ◎Như: ngưu kinh sách xem tường trâu và chữa trâu, mã kinh sách xem tường ngựa và chữa ngựa, trà kinh sách về trà, san hải kinh sách về núi non biển cả.

    (Danh)
    Đường dọc, sợi dọc.

    (Danh)
    Về đường sá thì hướng nam bắc gọi là kinh , hướng đông tây gọi là .

    (Danh)
    Về khoảng trời không và quả đất thì lấy con đường nam bắc cực chính giao với xích đạo là kinh.
    ◎Như: kinh tuyến theo hướng nam bắc, vĩ tuyến theo hướng đông tây.

    (Danh)
    Kinh nguyệt đàn bà mỗi tháng máu giàn ra một kì, đúng kì không sai nên gọi là kinh.

    (Danh)
    Kinh mạch, sách thuốc chia 12 kinh phân phối với các tạng phủ.

    (Động)
    Chia vạch địa giới.

    (Động)
    Sửa sang, coi sóc.
    ◎Như: kinh lí sửa trị.

    (Động)
    Làm, mưu hoạch.
    ◎Như: kinh doanh mưu tính làm việc, mưu hoạch phát triển kinh tế, kinh thương buôn bán.

    (Động)
    Chịu đựng.
    ◎Như: kinh đắc khởi khảo nghiệm đã chịu đựng được thử thách.

    (Động)
    Qua, trải qua.
    ◎Như: thân kinh bách chiến thân trải qua trăm trận đánh, kinh thủ qua tay (đích thân làm).

    (Động)
    Thắt cổ.
    ◎Như: tự kinh tự tử, tự thắt cổ chết.
    ◇Liêu trai chí dị : Nhất nhật Trần mộ quá hoang lạc chi khư, văn nữ tử đề tùng bách gian, cận lâm tắc thụ hoành chi hữu huyền đái, nhược tương tự kinh , , , (A Hà ) Một hôm trời chiều, Trần đi qua một nơi hoang vắng, nghe tiếng người con gái khóc trong đám tùng bách, đến gần thấy dải lưng treo trên cành ngang, như là chực tự thắt cổ.

    (Tính)
    Bình thường, tầm thường.
    ◎Như: hoang đản bất kinh hoang đường không bình thường.

    (Phó)
    Thường hay.
    ◎Như: tha kinh thường đầu thống anh ấy thường hay đau đầu.

    kinh, như "kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến" (vhn)
    canh, như "canh tơ chỉ vải" (btcn)

    Chữ gần giống với 經:

    , , , , , , , , , , , , , 絿, , , , , , , , , , , , , , , , , 𦀖, 𦀗, 𦀚, 𦀨, 𦀪, 𦀫, 𦀴, 𦀵, 𦀹, 𦀺, 𦀻, 𦀼, 𦀽, 𦀾, 𦀿, 𦁀, 𦁁, 𦁂, 𦁅,

    Dị thể chữ 經

    𦀇, ,

    Chữ gần giống 經

    , , , , , 緿, , , , ,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 經 Tự hình chữ 經 Tự hình chữ 經 Tự hình chữ 經

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 經

    canh:canh tơ chỉ vải
    kinh:kinh doanh; kinh luân; kinh tuyến

    Gới ý 15 câu đối có chữ 經:

    Hình đơn ảnh chích kinh tam thế,Chí khiết hành phương việt bách niên

    Hình đơn bóng lẻ qua tam thế,Chí sạch làm hay vượt bách niên

    Thâm viên lạc đằng hoa, thạch bất điểm, đầu long bất ngữ,Tàn kinh điêu bối diệp, hương vô phi, triện khánh vô thanh

    Viện thẳm rụng hoa đằng, đá chẳng điểm, đầu rồng chẳng nói,Kinh tàn xăm lá quí, hương không bay, triện khánh không thanh

    Tụ lạc sự ư nhất đường đề danh hợp cẩn bích thủy lam kiều song hoán thái,Lưu phương huy ư thiên tải kinh quốc nghi gia thanh vân hồng diệp tịnh tăng huy

    Họp chuyện cũ ở một nhà, vinh quy nạp thái, nước biếc cầu lam hai vẻ đẹp,Lưu tiếng thơm cho muôn thuở, giúp nước nên nhà, mây xanh lá thắm thảy huy hoàng

    Thi lễ đình tiền ca yểu điệu,Uyên ương bút hạ triển kinh luân

    Sân thi lễ lời ca yểu điệu,Bút uyên ương gợi mở kinh luân

    Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập,Kinh truyền quế lý Phượng hoà minh

    Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp,Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu

    Độc hạc do kinh thâm dạ tuyết,Cô loan thả nại vĩnh tiêu sương

    Lẻ hạc còn qua đêm sâu tuyết,Đơn loan lại chịu cảnh sương mây

    經 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 經 Tìm thêm nội dung cho: 經