cư xứ, cư xửCư xứ
居處: Chỗ ở.
◇Hậu Hán Thư 後漢書:
Cư xứ trắc lậu, dĩ canh học vi nghiệp
居處仄陋, 以耕學為業 (Viên An truyện 袁安傳) Chỗ ở chật hẹp, làm nghề dạy học.
Cư xử
居處: (1) Chỉ nghi dong cử chỉ hằng ngày.
◇Luận Ngữ 論語:
Cư xử cung, chấp sự kính, dữ nhân trung, tuy chi Di Địch bất khả khí dã
居處恭, 執事敬, 與人忠, 雖之夷狄不可棄也 (Tử Lộ 子路) Hằng ngày ở nhà (nghi dong cử chỉ) phải khiêm cung, làm việc phải nghiêm trang cẩn thận, giao thiệp với người phải trung thực. Dù tới nước Di nước Địch (chưa khai hóa), cũng không thể bỏ (ba điều ấy).
Cư xử
居處: (2) Chỉ sinh hoạt thường ngày.
◇Luận Ngữ 論語:
Phù quân tử chi cư tang, thực chỉ bất cam, văn nhạc bất lạc, cư xử bất an
夫君子之居喪, 食旨不甘, 聞樂不樂, 居處不安 (Dương Hóa 陽貨) Người quân tử đương khi có tang, ăn món ngon không thấy ngon, nghe nhạc không thấy vui, trong sinh hoạt thường ngày không thấy yên ổn trong lòng.
Cư xử
居處: (3) Xếp đặt, an bài, xử trí.
◇Liệt nữ truyện 列女傳:
Mạnh Tử chi thiếu dã, hi du vi mộ gian chi sự, dũng dược trúc mai. Mạnh mẫu viết: Thử phi ngô sở dĩ cư xử tử dã. Nãi khứ
孟子之少也, 嬉遊為墓間之事, 踴躍築埋. 孟母曰: 此非吾所以居處子也. 乃去 (Trâu Mạnh Kha mẫu 鄒孟軻母) Mạnh Tử hồi nhỏ, thích chơi làm những chuyện ở nghĩa địa, lăn khóc xây mồ chôn cất. Bà mẹ Mạnh Tử nói: Đây không phải là chỗ để cho con ta ở. Bèn dọn nhà đi chỗ khác.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 居
| cư | 居: | cư dân, cư trú, gia cư; cư sĩ; cư xử |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 處
| xớ | 處: | xớ rớ (ngẩn ngơ); nói xớ rợ (không thật lòng) |
| xở | 處: | xở đi (xéo đi); xoay xở |
| xứ | 處: | xứ sở |
| xử | 處: | xử án, xử phạt, dã xử |

Tìm hình ảnh cho: 居處 Tìm thêm nội dung cho: 居處
