càn khôn, kiền khôn
Quẻ
Càn
乾 và quẻ
Khôn
坤 trong Dịch kinh 易經.Trời và đất, cha và mẹ, con trai và con gái, vua và tôi, chồng và vợ, âm và dương, mặt trời và mặt trăng, v.v.Quốc gia, giang san, thiên hạ.
◇Đôn Hoàng khúc tử từ 敦煌曲子詞:
Kiệt tiết tận trung phù xã tắc, Chỉ san vi thệ bảo càn khôn
竭節盡忠扶社稷, 指山為誓保乾坤 (Hoán khê sa 浣溪沙) Hết lòng trung tiết phù hộ xã tắc, Trỏ núi thề gìn giữ quê hương.Chỉ thế cục, đại cục.Trò lừa, thủ đoạn, hoa chiêu.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 乾
| can | 乾: | can phạm; can qua |
| càn | 乾: | càn khôn (trời đất, vũ trụ) |
| càng | 乾: | |
| cạn | 乾: | khô cạn |
| gàn | 乾: | gàn dở |
| khan | 乾: | ho khan, khan tiếng; khô khan |
| kiền | 乾: | kiền khôn (càn khôn) |
| kìn | 乾: |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 坤
| khuôn | 坤: | khuôn mẫu, khuôn phép |
| khôn | 坤: | càn khôn; khôn lường; khôn ngoan |
Gới ý 13 câu đối có chữ 乾坤:
San hô song lý càn khôn đại,Đại mội diên tiền nhật nguyệt trường
Trước cửa san hô trời đất lớn,Trên yến đồi mồi tháng ngày dài

Tìm hình ảnh cho: 乾坤 Tìm thêm nội dung cho: 乾坤
