Chữ 長 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 長, chiết tự chữ TRÀNG, TRÀNH, TRƯỚNG, TRƯỜN, TRƯỜNG, TRƯỞNG
Tìm thấy 2 kết quả cho từ 長:
Đây là các chữ cấu thành từ này: 長
Chiết tự chữ 長
trường, trưởng, trướng [trường, trưởng, trướng]
U+9577, tổng 8 nét, bộ Trường 长 [長]
phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán
Pinyin: chang2, zhang3, zhang4;
Việt bính: coeng4 zoeng2
1. [隊長] đội trưởng 2. [亭長] đình trưởng 3. [幫長] bang trưởng 4. [部長] bộ trưởng 5. [排長] bài trưởng 6. [州長] châu trưởng 7. [家長] gia trưởng 8. [兄長] huynh trưởng 9. [增長] tăng trường 10. [市長] thị trưởng 11. [司長] ti trưởng 12. [長夜飲] trường dạ ẩm;
長 trường, trưởng, trướng
Nghĩa Trung Việt của từ 長
(Tính) Dài. Đối lại với đoản 短 ngắn.◎Như: trường kiều ngọa ba 長橋臥波 cầu dài nằm trên sóng nước.
(Tính) Lâu.
◎Như: trường thọ 長壽 sống lâu.
(Tính) Xa.
◎Như: trường đồ 長途 đường xa.
(Danh) Cái giỏi, cái tài, ưu điểm.
◎Như: các hữu sở trường 各有所長 ai cũng có sở trường, nhất trường khả thủ 一長可取 có một cái hay khá lấy.
(Danh) Họ Trường.
(Phó) Thường, luôn.
◇Đào Uyên Minh 陶淵明: Môn tuy thiết nhi trường quan 門雖設而長關 (Quy khứ lai từ tự 歸去来辞序) Tuy có cửa mà thường đóng mãi.Một âm là trưởng.
(Danh) Người nhiều tuổi, bậc trên.
◎Như: tôn trưởng 尊長 bậc trên, sư trưởng 師長 lão sư, tiên sinh, huynh trưởng 兄長 bậc đàn anh.
(Danh) Người đứng đầu, người cầm đầu.
◎Như: bộ trưởng 部長 người giữ chức đầu một bộ, lục quân trưởng 陸軍長 chức đứng đầu lục quân (bộ binh).
(Tính) Tuổi cao hơn, có tuổi hơn.
◎Như: tha bỉ ngã trưởng tam tuế 他比我長三歲 anh ấy so với tôi lớn hơn ba tuổi, trưởng lão 長老 bậc trên mình mà có tuổi.
(Tính) Hàng thứ nhất.
◎Như: trưởng tử 長子 con trưởng, trưởng tôn 長孫 cháu trưởng.
(Động) Sinh ra.
◇Tây du kí 西遊記: Ngã tuy bất thị thụ thượng sanh, khước thị thạch lí trưởng đích 我雖不是樹上生, 卻是石裡長的 (Đệ nhất hồi) Đệ tử tuy không sinh ra trên cây, nhưng lại sinh ra trong đá.
(Động) Sinh ra sẵn có, tỏ ra.
◎Như: tha trưởng đắc bất xú 她長得不醜 cô ta trông không xấu.
(Động) Có tài năng, giỏi.
◎Như: trưởng ư thi văn 長於詩文 giỏi về thơ văn.
(Động) Nuôi lớn lên.
◇Thi Kinh 詩經: Trưởng ngã dục ngã 長我育我 (Tiểu nhã 小雅, Lục nga 蓼莪) Nuôi tôi lớn lên.
(Động) Lớn lên.
◇Mạnh Tử 孟子: Cẩu đắc kì dưỡng vô vật bất trưởng 苟得其養無物不長 (Cáo tử thượng 告子上) Nếu nuôi hợp cách, không vật nào không lớn.Lại một âm là trướng.
(Động) Đo chiều dài.
◎Như: trướng nhất thân hữu bán 長一身有半 đo dài hơn một thân rưỡi.
trường, như "trường kỳ; trường thành; trường thọ" (vhn)
trườn, như "nằm trườn" (btcn)
tràng, như "tràng (dài; lâu)" (gdhn)
trành, như "tròng trành" (gdhn)
trưởng, như "trưởng khoa, trưởng lão; trưởng thành" (gdhn)
Chữ gần giống với 長:
長,Dị thể chữ 長
长,
Tự hình:

Nghĩa chữ nôm của chữ: 長
| tràng | 長: | tràng (dài; lâu) |
| trành | 長: | tròng trành |
| trườn | 長: | nằm trườn |
| trường | 長: | trường kỳ; trường thành; trường thọ |
| trưởng | 長: | trưởng khoa, trưởng lão; trưởng thành |
Gới ý 9 câu đối có chữ 長:
Gia trung tảo nhưỡng thiên niên tửu,Thịnh thế trường ca bách tuế nhân
Trong nhà sớm ủ rượu ngàn năm,Đời thịnh luôn khen người trăm tuổi
Tứ quí hoa trường hảo,Bách niên nguyệt vĩnh viên
Bốn mùa hoa đều nở,Trăm năm trăng vẫn tròn
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh,Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi,Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài
Thịnh thế trường thanh thụ,Bách niên bất lão tùng
Đời thịnh cây xanh mãi,Trăm năm tùng chẳng già
Lũ kết đồng tâm sơn hải cố,Thụ thành liên lý địa thiên trường
Kết mối đồng tâm non biển chặt,Cây thành liền rễ đất trời lâu
Tĩnh dạ điểu minh bi nguyệt sắc,Trường niên kê cảnh phó hoa trần
Đêm lặng chim kêu sầu sắc nguyệt,Năm dài gà gáy mặc bụi hoa
Huyên vinh bắc địa niên hy thiểu,Vụ hoán nam thiên nhật chính trường
Cỏ huyên đất bắc năm chừng ngắn,Sao vụ trời nam ngày vấn dài

Tìm hình ảnh cho: 長 Tìm thêm nội dung cho: 長
