oan gia
Người thù, kẻ thù, cừu nhân.
◇Sa Đinh 沙汀:
Ngã tính Chương, tha tính Ổ, kí bất thị thân gia, dã bất thị oan gia
我姓章, 她姓鄔, 既不是親家, 也不是冤家 (Khốn thú kí 困獸記, Thập ngũ) Tôi họ Chương, bà ta họ Ổ, đã chẳng là thân thích, cũng không phải kẻ thù.Tiếng gọi âu yếm đối với tình nhân.
◇Tây sương kí 西廂記:
Vọng đắc nhân nhãn dục xuyên, (...), đa quản thị oan gia bất tự tại
望得人眼欲穿, (...), 多管是冤家不自在 (Đệ tứ bổn 第四本) Ngóng trông người muốn mòn con mắt, (...), lòng oan gia chắc cũng bồn chồn.Phiếm chỉ người mình yêu thương oan trái, chỉ đem lại khổ não cho mình mà không bỏ được.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Ngã giá lão oan gia thị na thế lí nghiệt chướng, thiên sanh ngộ kiến liễu giá ma lưỡng cá bất tỉnh sự đích tiểu oan gia, một hữu nhất thiên bất khiếu ngã thao tâm
我這老冤家是那世裡孽障, 偏生遇見了這麼兩個不省事的小冤家, 沒有一天不叫我操心 (Đệ nhị thập cửu hồi) Già này chẳng hiểu vì oan nghiệt từ đời nào, để sinh ra hai đứa oan gia mê muội kia, không ngày nào là chúng không làm cho ta phải bận lòng.
Nghĩa của 冤家 trong tiếng Trung hiện đại:
冤家对头
đối đầu với kẻ thù.
2. oan gia (tiếng gọi người mà mình hờn giận, song trong thâm tâm lại rất yêu thương, thường thấy trong hý kịch, dân ca.)。称似恨而实爱、给自己带来苦恼而又舍不得的人(旧时戏曲或民歌中多用来称情人)。
Nghĩa chữ nôm của chữ: 冤
| oan | 冤: | oan ức |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 家
| gia | 家: | gia đình; gia dụng |
| nhà | 家: | nhà cửa |

Tìm hình ảnh cho: 冤家 Tìm thêm nội dung cho: 冤家
