Chữ 見 có ý nghĩa gì, chiết tự chữ 見, chiết tự chữ HIỆN, KIẾN, KÉN

Tìm thấy 2 kết quả cho từ 見:

見 kiến, hiện

Đây là các chữ cấu thành từ này: 見

見

Chiết tự chữ 見

Chiết tự chữ hiện, kiến, kén bao gồm chữ 目 儿 tạo thành và có 1 cách chiết tự như sau:

見 cấu thành từ 2 chữ: 目, 儿
  • 目 mục, mụt
  • 儿 nhi, nhân
  • kiến, hiện [kiến, hiện]

    U+898B, tổng 7 nét, bộ Kiến 见 [見]
    phồn thể, độ thông cao, nghĩa chữ hán

    Biến thể giản thể: 见;
    Pinyin: jian4, xian4;
    Việt bính: gin3 jin6
    1. [定見] định kiến 2. [陛見] bệ kiến 3. [百聞不如一見] bách văn bất như nhất kiến 4. [各執所見] các chấp sở kiến 5. [各持己見] các trì kỉ kiến 6. [證見] chứng kiến 7. [政見] chính kiến 8. [灼見] chước kiến 9. [異見] dị kiến 10. [會見] hội kiến 11. [一見] nhất kiến 12. [創見] sáng kiến 13. [偏見] thiên kiến 14. [先見] tiên kiến 15. [撞見] tràng kiến 16. [召見] triệu kiến;

    見 kiến, hiện

    Nghĩa Trung Việt của từ 見

    (Động) Thấy, trông thấy.
    ◎Như: hiển nhi dị kiến 顯
    而易見 rõ ràng dễ thấy, tương kiến hận vãn 相見恨晚 tiếc rằng biết nhau quá muộn.
    ◇Lí Bạch 李白: Quân bất kiến Hoàng Hà chi thủy thiên thượng lai, Bôn lưu đáo hải bất phục hồi 君不見黃河之水天上來, 奔流到海不復迴 (Tương tiến tửu 將進酒) Bạn không thấy sao, nước sông Hoàng Hà từ trời cao chảy xuống, Chạy ra đến bể không trở lại.

    (Động)
    Bái phỏng, xin gặp (có ý kính trọng).
    ◎Như: yết kiến 謁見, bái kiến 拜見.

    (Động)
    Gặp gỡ, hội ngộ, tiếp đãi.
    ◇Sử Kí 史記: Tần vương tọa Chương Đài, kiến Tương Như 秦王坐章臺, 見相如 (Liêm Pha Lạn Tương Như truyện 廉頗藺相如傳) Vua Tần ngự ở (hành cung) Chương Đài tiếp kiến Tương Như.

    (Động)
    Xem.
    ◎Như: kiến thượng 見上 xem trên.

    (Động)
    Gặp phải, đụng, chạm.
    ◎Như: kiến thủy tức dong 見水即溶 gặp phải nước liền tan.

    (Động)
    Bị, được (thể bị động).
    ◎Như: kiến nghi 見疑 bị ngờ, kiến hại 見害 bị hại.
    ◇Sử Kí 史記: Tín nhi kiến nghi, trung nhi bị báng 信而見疑, 忠而被謗 (Khuất Nguyên Giả Sanh truyện 屈原賈生傳) Chân tín mà bị ngờ vực, trung mà bị gièm pha.
    ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Tâm hoan hỉ sung mãn, Như cam lộ kiến quán 心歡喜充滿, 如甘露見灌 (Thụ học vô học nhân kí phẩm đệ cửu 授學無學人記品第九) Trong lòng tràn ngập vui mừng, Như được rưới nước cam lộ.

    (Danh)
    Chỗ hiểu tới, điều hiểu thấy.
    ◎Như: thiển kiến 淺見 sự hiểu biết nông cạn, thiên kiến 偏見 ý kiến thiện lệch, viễn kiến 遠見 cái thấy xa rộng.

    (Danh)
    Họ Kiến.

    (Phó)
    Có chiều hướng, có xu hướng.
    ◎Như: nhật kiến hảo chuyển 日見好轉 từ từ biến chuyển tốt đẹp hơn, nhật kiến hưng vượng 日見興旺 mỗi ngày dần dà hưng vượng hơn lên.

    (Phó)
    Đặt trước động từ, biểu thị chủ thể là đối tượng của hành động.
    ◎Như: thỉnh vật kiến tiếu 請勿見笑 xin đừng cười tôi, thỉnh đa kiến lượng 請多見諒 xin thể tình cho tôi.
    ◇Sưu thần hậu kí 搜神後記: Dĩ thử cẩu kiến dữ, tiện đương tương xuất 以此狗見與, 便當相出 (Quyển cửu) Cho tôi con chó này, tôi sẽ cứu anh ra.Một âm là hiện.

    (Động)
    Tỏ rõ, hiện ra.
    § Cũng như hiện 現.
    ◇Đỗ Phủ 杜甫: Ô hô! hà thì nhãn tiền đột ngột hiện thử ốc, Ngô lư độc phá thụ đống tử diệc túc 嗚呼! 何時眼前突兀見此屋, 吾廬獨破受凍死亦足 (Mao ốc vi thu phong Sở phá ca 茅屋為秋風所破歌) Ôi, bao giờ nhà ấy chợt xuất hiện ngay trước mắt, Riêng ta nhà nát, bị chết cóng, ta cũng mãn nguyện.
    ◇Luận Ngữ 論語: Thiên hạ hữu đạo tắc hiện, vô đạo tắc ẩn 天下有道則見, 無道則隱 (Thái Bá 泰伯) Thiên hạ có đạo, thì ra làm quan, còn như thiên hạ vô đạo, thì ở ẩn.

    (Động)
    Tiến cử, giới thiệu.
    ◇Tả truyện 左傳: Tề Báo hiện Tống Lỗ ư Công Mạnh 齊豹見宋魯於公孟 (Chiêu Công nhị thập niên 昭公二十年) Tề Báo tiến cử Tống Lỗ lên Công Mạnh.

    (Tính)
    Nay, bây giờ, hiện tại.
    ◇Mạnh Hán Khanh 孟漢卿: Hiện niên tam thập ngũ tuế 見年三十五歲 (Ma hợp la 魔合羅, Đệ tam chiết) Năm nay ba mươi lăm tuổi.

    (Tính)
    Hiện có, sẵn có.
    ◇Sử Kí 史記: Sĩ tốt thực dụ thục, quân vô hiện lương 士卒食芋菽, 軍無見糧 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Sĩ tốt ăn ăn khoai, đậu, quân không có lương thực sẵn sàng.

    (Danh)
    Cái trang sức ngoài quan tài (thời xưa).

    kiến, như "kiến thức" (vhn)
    kén, như "kén chọn" (btcn)
    hiện, như "hiện (tiến ra cho thấy)" (gdhn)

    Chữ gần giống với 見:

    見, 見,

    Dị thể chữ 見

    见,

    Chữ gần giống 見

    觀, 覦, 斍, 覫, 睍, 現, 親, 覩, 靚, 覨,

    Tự hình:

    Tự hình chữ 見 Tự hình chữ 見 Tự hình chữ 見 Tự hình chữ 見

    Nghĩa chữ nôm của chữ: 見

    hiện見:hiện (tiến ra cho thấy)
    kiến見:kiến thức
    kén見:kén chọn

    Gới ý 15 câu đối có chữ 見:

    圯上罔聞呼小子,雪中空想見先生

    Bĩ thượng võng văn hô tiểu tử,Tuyết trung không tưởng kiến tiên sinh

    Chẳng còn nghe thầy hô tiểu tử,Tưởng hoài trong tuyết thấy tiên sinh

    彈指不聞花雨落,轉頭猶見月潭清

    Đàn chỉ bất văn hoa vũlạc,Chuyển đầu do kiến nguyệt đàm thanh

    Đàn ngọt chẳng nghe mưa hoa rụng,Ngoảnh đầu còn thấy nguyệt ao trong

    酷暑銷金金屋見,荷花吐玉玉人來

    Khốc thử tiêu kim kim ốc kiến,Hà hoa thổ ngọc ngọc nhân lai

    Nắng gắt tiêu vàng, nhà vàng hiện,Hoa sen nhả ngọc, người ngọc về

    九旬慶衍千秋喜見萱花沾玉露,四代稱觴七月欣觀寶樹藹金風

    Cửu tuần khánh diễn thiên thu hỉ kiến huyên hoa chiêm ngọc lộ,Tứ đại xưng thương thất nguyệt hân quan bảo thụ ái kim phong

    Chín mươi chúc thọ ngàn năm mừng thấy hoa huyên đầm sương ngọc,Bốn đời thành đạt, tháng bảy vui xem cây quý ngợp gió thu

    雲鎖巫山人不見,月明仙嶺鶴歸來

    Vân toả Vu Sơn nhân bất kiến,Nguyệt minh tiên lĩnh hạc qui lai

    Mây khoá Vu Sơn người chẳng thấy,Trăng soi Tiên Lĩnh hạc bay về

    喜見紅梅放,樂迎淑女來

    Hỉ kiến hồng mai phóng,Lạc nghinh thục nữ lai

    Mừng thấy mai hồng nở,Vui đón thục nữ về

    杳杳雙親無後見,哀哀兩字那堪聞

    Liểu liểu song thân vô phục kiến,Ai ai lưỡng tự ná kham văn

    Vắng lặng song thân không còn thấy,Thảm thương hai chữ luống kham nghe

    錦堂喜見雙星聚,繡閣欣覘百子圖

    Cẩm đường hỉ kiến song tinh tụ,Tú các hân siêm bách tử đồ

    Nhà đẹp mừng hai sao tụ hội,Gác hoa vui trăm trẻ tranh treo

    見 tiếng Trung là gì?

    Tìm hình ảnh cho: 見 Tìm thêm nội dung cho: 見