tân khổ
Vị cay và vị đắng.Cùng khổ, khốn ách. ◇Lí Bạch 李白:
Tích quân bố y thì, Dữ thiếp đồng tân khổ
昔君布衣時, 與妾同辛苦 (Hàn nữ ngâm 寒女吟).Nhọc nhằn, lao khổ. ◇Tả truyện 左傳:
Ngô Quang tân đắc quốc, nhi thân kì dân, thị dân như tử, tân khổ đồng chi
吳光新得國, 而親其民, 視民如子, 辛苦同之 (Chiêu Công tam thập niên 昭公三十年) Ngô Quang mới lấy được nước, thân với dân, coi dân như con, nhọc nhằn lao khổ cùng nhau.Làm cho lao lụy. ◇Dật Chu thư 逸周書:
Khi vũ quần thần, tân khổ bách tính
欺侮群臣, 辛苦百姓 (Phong bảo 酆保) Coi khinh các bề tôi, làm cho lao lụy trăm họ.Tiều tụy. ◇Hòa Bang Ngạch 和邦額:
Thị nhữ đầu như bồng bảo, tân khổ chí hĩ
視汝頭如蓬葆, 辛苦至矣 (Dạ đàm tùy lục 夜譚隨錄, Uông Việt 汪越) Xem mi đầu tóc rối như bòng bong, tiều tụy quá thể.Cay chua buồn khổ.Chỉ thân thể thống khổ khó chịu.Sáo ngữ dùng để ủy lạo, hỏi han. ◎Như:
nhĩ tân khổ liễu, hiết hội nhi ba
你辛苦了, 歇會兒吧.Làm phiền (lời khách sáo đề nhờ người khác làm việc cho mình). ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Dã quản bất đắc hứa đa liễu, hoành thụ yêu cầu đại muội muội tân khổ tân khổ
也管不得許多了, 橫豎要求大妹妹辛苦辛苦 (Đệ thập tam hồi) Bây giờ tôi cũng không nghĩ hết được, thôi thì xin làm phiền cô em khó nhọc chút cho.
Nghĩa của 辛苦 trong tiếng Trung hiện đại:
辛辛苦苦。
vất vả cực nhọc
他废寝忘食地工作,非常辛苦。
anh ấy quên ăn quên ngủ làm việc rất vất vả.
2. vất vả (lời nói khách sáo khi nhờ ai làm việc gì)。客套话,用于求人做事。
这事儿还得您辛苦一趟。
việc này vẫn phải anh vất vả một chuyến.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 辛
| tân | 辛: | tân khổ |
| tăn | 辛: | lăn tăn |
| tơn | 辛: | tơn (đi nhẹ nhàng) |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 苦
| cô | 苦: | đông cô; ma cô |
| cỏ | 苦: | bãi cỏ; cỏ rả; cỏ tranh; làm cỏ |
| khó | 苦: | khó chịu; khó khăn; khó nhọc; khó tin |
| khổ | 苦: | trái khổ qua |
| khủ | 苦: | lủ khủ lù khù |

Tìm hình ảnh cho: 辛苦 Tìm thêm nội dung cho: 辛苦
