chi ngô
Cầm cự, chống trả.
◇Cựu ngũ đại sử 舊五代史:
Tri Tường lự Đường quân sậu chí, dữ Toại Lãng binh hợp, tắc thế bất khả chi ngô
知祥慮唐軍驟至, 與遂閬兵合, 則勢不可支吾 (Tiếm Ngụy truyện tam 僭偽傳三, Mạnh Tri Tường 孟知祥).Ứng phó, đối phó.
◇Thủy hử truyện 水滸傳:
Thiểu gian quản doanh lai điểm nhĩ, yếu đả nhất bách sát uy bổng thì, nhĩ tiện chỉ thuyết nhĩ nhất lộ hữu bệnh, vị tằng thuyên khả. Ngã tự lai dữ nhĩ chi ngô, yếu man sanh nhân đích nhãn mục
少間管營來點你, 要打一百殺威棒時, 你便只說你一路有病, 未曾痊可. 我自來與你支吾, 要瞞生人的眼目 (Đệ cửu hồi) Chốc nữa quản doanh có tới điểm danh, có đòi đánh trăm roi thị oai, thì ông cứ bảo đi đường bị bệnh chưa khỏi. Để tôi ứng phó nói vào cho ông, gọi là che mắt người ta.Tiêu trừ, làm cho hết, khuây khỏa.
◇Tây sương kí 西廂記:
Túng nhiên thù đắc kim sanh chí, Trứ thậm chi ngô thử dạ trường
縱然酬得今生志, 著甚支吾此夜長 (Đệ nhất bổn 第一本) Dù có đền đáp được chí lớn một đời, Làm sao khuây khỏa cho hết đêm dài này đây.Ậm ừ, nói gượng gạo cho qua chuyện.
◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢:
Nhĩ môn tra đích bất nghiêm, phạ đắc bất thị, hoàn nã giá thoại lai chi ngô
你們查的不嚴, 怕得不是, 還拿這話來支吾 (Đệ thất thập tam hồi) Các người tra xét không nghiêm ngặt, sợ mang lỗi, nên bây giờ nói ấm a ấm ớ đắp điếm cho qua.Do dự, trù trừ.
◇Cảnh thế thông ngôn 警世通言:
Nhất phiên tín đáo, nhất phiên sử thiếp bội chi ngô; kỉ độ thi lai, kỉ độ lệnh nhân thiêm tịch mịch
一番信到, 一番使妾倍支吾; 幾度詩來, 幾度令人添寂寞 (Vương Kiều Loan bách niên trường hận 王嬌鸞百年長恨) Mỗi lần tin đến, mỗi lần làm thiếp càng trù trừ; mấy độ thơ lại, mấy độ khiến người thêm hiu quạnh.Vướng mắc, khó xử.
Nghĩa của 支吾 trong tiếng Trung hiện đại:
支吾其词
nói năng quanh co
一味支吾
một mực úp úp mở mở.
Nghĩa chữ nôm của chữ: 支
| chi | 支: | chi ly |
| chia | 支: | phân chia, chia chác, chia rẽ; chia tay; phép chia |
| chề | 支: | nặng chề chề |
| giê | 支: | Giê-su (tên Đức Jesus) |
| xài | 支: | ăn xài, tiêu xại; xơ xài |
| xê | 支: | xê dịch, xê ra |
Nghĩa chữ nôm của chữ: 吾
| ngo | 吾: | ngo ngoe |
| ngò | 吾: | |
| ngô | 吾: | ngô bối (chúng tôi); ngô quốc (nước tôi) |

Tìm hình ảnh cho: 支吾 Tìm thêm nội dung cho: 支吾
